Quyết toán thuế TNDN 2018 hướng dẫn mới nhất từ Tổng Cục Thuế

Quyết toán thuế TNDN là công việc mà kế toán thuế bắt buộc phải làm khi kết thúc năm tài chính. Hàng quý doanh nghiệp phải tạm tính ra số tiền thuế TNDN tạm nộp rồi cuối năm thực hiện quyết toán lại xem cả năm đó doanh nghiệp có phải nộp thuế hay không?
+ Nếu số đã tạm nộp 4 quý mà nhiều hơn khi quyết toán => DN đã nộp thừa tiền thuế => Số thuế nộp thừa này có thể bù trừ sang kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.
+ Nếu số tạm nộp 4 quý mà ít hơn khi quyết toán => DN nộp thiếu tiền thuế TNDN => DN phải Nộp thêm phần tiền thuế thiếu đó (và có thể bị tính tiền chậm nộp nếu chênh từ 20% số quyết toán so với số tạm tính).

Bài này gồm 2 phần: hướng dẫn quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK và các quy định hiện hành, văn bản, hướng dẫn mới nhất từ tổng cục thuế áp dụng cho việc quyết toán.
Trước hết, Dân Tài Chính sẽ hướng dẫn các bạn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN trên HTKK theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC (Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC)
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo 151/2014/TT-BTC.
Chúng ta sẽ thực hiện làm tờ khai quyết toán trên phần mềm HTKK:
Các bạn mở PM HTKK, Chọn: “Thuế Thu Nhập Doanh Nhiệp”, chọn “Quyết toán TNDN năm (03/TNDN)” Phần mềm sẽ hiện thị ra Bảng “Chọn kỳ tính thuế”


Các bạn tiến hành chọn:
+ Năm quyết toán.
+ Chọn phụ lục kê khai: chúng ta cần chọn 2 phụ lục cơ bản dành cho ngành sx kd thông thường là:
03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động sản kinh doanh.
03-2A/TNDN: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
(Chọn 03-2A khi năm nay DN lãi và có số lỗ của các năm trước được chuyển)
Chọn xong các bạn ấn “Đồng ý” phần mềm sẽ xuất hiện giao diện của tờ khai quyết toán như sau:
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN trước để phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai quyết toán.
Bước 2: Làm tờ khai quyết toán 03/TNDN:
1. Điều chỉnh tăng giảm tổng lợi nhuận trước thuế ở các chỉ tiêu từ B1 – B14 (Nếu có) – Quan tâm nhất đến chỉ tiêu B4 – Các khoản chi phí không được trừ.
2. Xác định thu nhập tính thuế tại chỉ tiêu C4: âm hay dương
– Nếu C4 âm (giá trị xuất hiện trong ngoặc đơn) => Năm nay DN không phải nộp thuế. Chúng ta chỉ cần quan tâm thêm chỉ tiêu [E1] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh – Đã Tạm Nộp trong Năm – Nếu trong năm ở các quý các bạn đã tạm tính ra số tiền phải nộp và các bạn đã mang số tiền đó đi nộp thì các bạn đưa số tiền đó vào E1 là xong.
– Nếu C4 dương: có thu nhập tính thuế dương thì:
+ Nếu các năm trước DN các bạn có số lỗ chưa chuyển hết (5 năm gần nhất) các bạn thực hiện Chuyển lỗ – Việc chuyển lỗ được thực hiện thông qua Phụ lục 03-2A/TNDN để đưa số liệu lên chỉ tiêu C3.
+ Nếu không có số lỗ được chuyển hoặc chuyển lỗ xong mà các bạn vẫn có lãi tức là C4 vẫn dương thì chúng ta đưa giá trị dương ở C4 – Thu nhập tính thuế đó vào C7/C8/C9 theo mức thuế suất mà công ty các bạn áp dụng => là ra số tiền thuế TNDN mà các bạn phải nộp xuất hiện tại chỉ tiêu G. Sau đó các bạn hoàn thiện nốt chỉ tiêu E1 nữa là xong. (ngoài ra quan tâm đến chỉ tiêu H và I),

Quy định hiện hành về quyết toán thuế TNDN:

Ngày 3/3/2017, Tổng cục Thuế đã ban hành hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thu nhập cá nhân (TNCN), hỗ trợ cá nhân, tổ chức thuận lợi hơn trong việc quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2017 2018. Cho đến thời điểm hiện tại, hướng dẫn này vẫn là hướng dẫn mới nhất cho kỳ quyết toán thuế TNDN 2018, mình sẽ theo dõi cập nhật quy định mới nhất từ Tổng cục thuế ngay khi có thông tin.

Với quyết toán thuế TNDN, hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nội dung: Các căn cứ pháp lý để xác định số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán thuế TNDN năm 2018; Những lưu ý quan trọng khi quyết toán thuế TNDN năm 2018; Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018.

I. Các căn cứ pháp lý để xác định số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán thuế TNDN năm 2018 như sau:

1. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 32/2013/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.

2. Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

3. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

II. Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2018

Tổng Cục Thuế và các cơ quan thuế đã có hướng dẫn, lưu ý một số quy định khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018.

Nhằm giúp doanh nghiệp (DN) biết được những thủ tục cần thiết khi thực hiện quyết toán thuế, đồng thời đảm bảo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tránh sai sót, đảm bảo quyền lợi của DN khi quyết toán thuế, Tổng Cục Thuế và các cơ quan thuế đã có hướng dẫn, lưu ý một số quy định khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018.

Theo đó, Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế): Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ), mẫu số 03-1B/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngân hàng, tín dụng), mẫu số 03-1C/TNDN (dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Doanh nghiệp cần lưu ý về doanh thu

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Đối với hoạt động bán hàng hóa, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau: Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của DN) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi (Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC).

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

Chi phí được trừ

Ngoài một số sửa đổi tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP về việc bổ sung thêm một số quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các nội dung còn lại không có gì thay đổi so với năm 2017.

Cụ thể như sau: Về nguyên tắc, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện như, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN theo quy định của pháp luật.

Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (Thông tư số 173/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016.

Theo đó, bỏ quy định “chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế.

Một số thắc mắc phổ biến về thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu hỏi: Trong thời gian sửa chữa dây truyền này có được trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong năm không? Công ty tôi có một dây truyền lắp ráp đồ điện tử, do dây truyền đã sử dụng nhiều năm chưa được bảo dưỡng. Năm 2017, để đảm bảo sản xuất các mặt hàng đạt chất lượng cao, công ty đã tạm dừng sản xuất 7 tháng để sửa chữa, bảo dưỡng dây truyền này. Xin hỏi trong thời gian sửa chữa dây truyền này có được trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong năm không?
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2.2, Điều 4, Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất để sửa chữa, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao đó tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Như vậy, căn cứ quy định trên thì trong thời gian Công ty bạn tạm dừng sản xuất 7 tháng để sửa chữa, bảo dưỡng dây truyền sản xuất thì vẫn được trích khấu hao theo quy định.

Câu hỏi: Chi đào tạo nghề mới cho chị em có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
Công ty tôi là đơn vị may gia công xuất khẩu các sản phẩm may mặc cho nước ngoài nên sử dụng đến hơn 95% là lao động nữ. Thời gian gần dây, công ty chưa ký được hợp đồng với đối tác do đó dư thừa lao động. Công ty dự kiến mở thêm dây chuyền dệt thảm và cử một số chị em công nhân đi đào tạo về nghề mới này. Xin hỏi khoản chi đào tạo nghề mới này cho chị em có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Tại Điều 4 Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính có quy định các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp. Như vậy, khoản chi của Công ty bạn nếu là đào tạo nghề cho lao động nữ để phát triển thêm ngành nghề mới cho Công ty thì được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: Phần góp vốn mới bỏ ra để mua lại phần vốn cũ cao hơn giá trị phần vốn được ghi trên sổ sách là 500 triệu đồng. Xin hỏi giá trị chênh lệch này có phải tính thuế TNDN không?
Công ty tôi có tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới do một số thành viên bán lại phần vốn góp, số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra để mua lại phần vốn đó cao hơn giá trị phần vốn được ghi trên sổ sách là 500 triệu đồng. Xin hỏi giá trị chênh lệch này có phải tính thuế TNDN không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3, Điều 5 Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì khoản chênh lệch cao hơn này nếu được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp. Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.

Câu hỏi: Khoản tiền học cho con của chuyên gia tại Việt Nam có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Công ty tôi có ký hợp đồng lao động với chuyên gia người Hà Quốc, trong năm có chi một khoản tiền học cho con của chuyên gia này để học lớp 1 tại Việt Nam. Xin hỏi, khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 2.6, Điều 4 Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: Khoản chi tài trợ cho Trung tâm y tế của xã để mua dụng cụ y tế cho Trung tâm có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không và cần phải có hồ sơ như thế nào?
Tháng 9/2017 Công ty tôi có chi một khoản tiền tài trợ cho Trung tâm y tế của xã để mua dụng cụ y tế cho Trung tâm. Xin hỏi khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không và cần phải có hồ sơ như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2, điều 4, Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì khoản chi tài trợ cho y tế được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh, tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá hoặc chứng từ chi tiền.

Căn cứ vào quy định trên, khoản chi tài trợ cho Trung tâm y tế xã để mua dụng cụ y tế thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và phải có đầy đủ hồ sơ tài trợ theo quy định nêu trên.

Câu hỏi: Khoản chi tài trợ cho Trung tâm y tế của xã để mua dụng cụ y tế cho Trung tâm có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không và cần phải có hồ sơ như thế nào?
Tháng 9/2017 Công ty tôi có chi một khoản tiền tài trợ cho Trung tâm y tế của xã để mua dụng cụ y tế cho Trung tâm. Xin hỏi khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không và cần phải có hồ sơ như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 2, điều 4, Thông tư số 96 năm 2015 của Bộ Tài chính thì khoản chi tài trợ cho y tế được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh, tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá hoặc chứng từ chi tiền.

Căn cứ vào quy định trên, khoản chi tài trợ cho Trung tâm y tế xã để mua dụng cụ y tế thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và phải có đầy đủ hồ sơ tài trợ theo quy định nêu trên.

Câu hỏi: Xin hỏi năm 2017, Cty tôi có chi 1 khoản chi phí tư vấn thuế TNCN cho người LĐ là người nước ngoài có được chấp nhận vào chi phí được trừ không?
Tôi được biết, theo quy định của văn bản về thuế TNDN thì các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Vậy, xin hỏi năm 2017 Công ty tôi có chi 1 khoản chi phí tư vấn thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động là người nước ngoài có được chấp nhận vào chi phí được trừ không?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96 năm 2015 thì khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Đối với khoản chi phí tư vấn thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động là người nước ngoài, không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động do đó không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Các bạn có thể tham khảo slide hướng dẫn quyết toán thuế TNDN của Cục thuế Hà Nội hướng dẫn cho các doanh nghiệp từ ngày 14/03/2019: https://drive.google.com/file/d/19XcU-ZaehSyq_olCA0DJ0C0EiGOBiEvS/view

Xem thêm:

Quyết toán thuế TNDN 2018 hướng dẫn mới nhất từ Tổng Cục Thuế
4.6 (91.1%) 1269 votes

Chia sẻ bài này với bạn bè

10 Trả lời to "Quyết toán thuế TNDN 2018 hướng dẫn mới nhất từ Tổng Cục Thuế"

  1. Chào bạn, công ty mình có giao dịch mua bán với công ty liên kết trong hệ thống Tập đoàn của Công ty mẹ và có vay ngân hang lẫn vay nội bộ công ty liên kết. Theo quy định tại Mục 3 Điều 8 của Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017, chi phí lãi vay bị khống chế 20% của EBITDA. Vậy cho mình hỏi là phần lãi vay bị khống chế là chỉ lãi vay từ công ty liên kết hay tổng toàn bộ chi phí lãi vay không phân biệt vay từ công ty liên kết hay vay từ các bên độc lập?

    Trả lời
    1. Chào bạn, Nghị định 20 gây nhiều tranh cãi và hiện chưa có thông tư hướng dẫn trực tiếp từ tổng cục thuế cho NĐ20. Tuy nhiên theo công văn 1990/CT-TTHT của Cục thuế Hà Nội thì là tổng chí phí lãi vay nhé. Bạn xem chi tiết CV bên dưới:

      Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định cách xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù:
      “Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
      Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.
      Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
      Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2Q17 của Chính Phủ hướng dẫn kê khai mẫu số 01 Thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết quy định:
      “Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính vào chi phí tài chính trong kỳ.

      + Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.”
      Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP Robinson Department Store (Việt Nam) có phát sinh giao dịch liên kết thì Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Trong đó chi phí lãi vay xác định theo nguyên tắc nêu trên là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của Công ty (không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh từ các bên liên kết hay từ các bên độc lập).
      Trường hợp tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của Công ty (hay còn gọi là chỉ số EBITDA) nhỏ hơn 0 thì toàn bộ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế của Công ty không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

      Trả lời
  2. Trịnh Quốc Việt · Edit

    đơn vị mình nộp thuế TNDN theo Tờ khai 04/TNDN nên khi đưa số liệu vào Tờ khai quyết thuế TNDN ( mẫu 03/TNDN) thì không phù hợp về các chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế, thuế suất, lợi nhuận sau thuế…. thì xử lý làm sao? Cho mình một lời giải với.

    Trả lời
  3. Vương văn độ · Edit

    Chào các bạn tôi muốn hỏi thuế thu nhập doanh nghiệp là có phải loại thuế thu tổng các loại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không ạ vì tôi đang chanh luận với nhiều người rất móng được các bạn giúp mình nếu có văn bản về đo thì cho tôi xin tôi cảm ơn ạ 0915864345

    Trả lời
    1. Thuế thu nhâp doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.
      Tất cả các văn bản liên quan đến thuế TNDN đều có mục các loại thu nhập chịu thuế, bạn có thể tham khảo.

      Trả lời
  4. Chào bạn ! Mình đang làm tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 cho đơn vị. Đơn vị mình đã làm phụ lục 03-2A/TNDN: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm liên tục (kể từ năm 2013 đến năm 2017). Và năm 2017, 2018 đơn vị mình vẫn bị lỗ. Vậy bạn cho mình hỏi trong tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018, ở phụ lục 03-2A/TNDN: thì sẽ còn được chuyển lỗ của năm 2017 nữa không ? Mình cảm ơn !

    Trả lời
      1. Bạn ơi, vậy nếu năm 2019 mà đơn vị mình vẫn bị lỗ, thì trong tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019 ở phụ lục 03-2A/TNDN ý, đơn vị mình có tiếp tục được chuyển lỗ nữa không bạn ? Mình cảm ơn nhiều nhé !

        Trả lời
        1. Nếu lỗ của 2013 bạn chuyển đến năm 2018 vẫn chưa hết thì không thể chuyển sang 2019 vì quá hạn 5 năm, lỗ từ 2014 đến 2018 chuyển bình thường

          Trả lời
  5. Chào bạn

    Mình đang tìm hiểu làm Quyết toán thuế TNCN 2018 cho người nước ngoài

    Mình chưa học về kế toán hay nghiệp vụ gì liên quan đến tính thuế, mình co` tìm hiểu trên mạng nhưng không hiểu phải làm ntn cả, bạn có thể giúp mình cho mình biết mình cần làm gì để Quyết toán thuế TNCN 2018 cho người nước ngoài được không ạ?

    Cảm ơn bạn nhiều ạ

    Trả lời

Bình luận