Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN

Quyết toán thuế TNCN là công việc bắt buộc phải làm đối với cá nhân có phát sinh nhiều nguồn thu nhập chịu thuế (nếu một nguồn thì tổ chức đã làm thay) và doanh nghiệp có hoặc không phát sinh thu nhập chịu thuế của nhân viên công ty. Hiện tại, tờ khai được sử dụng theo mẫu 05/QTT-TNCN được kê khai theo ứng dụng HTKK 4.1.8. Bài này gồm 2 phần: hướng dẫn làm quyết toán thuế TNCN trên phần mềm HTKK và phần 2 là những quy định, hướng dẫn mới nhất của Tổng cục thuế về thuế TNCN. Do chính sách thuế TNCN năm 2018 không có thay đổi so với năm 2017 nên việc quyết toán thuế TNCN năm 2018 vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5749/CT-TNCN ngày 05/02/2018.

Hướng dẫn làm quyết toán thuế TNCN trên phần mềm HTKK

Bước 1: Tải về và cài đặt phần mềm quyết toán thuế TNCN

– Tải về phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất và đăng nhập vào phần mềm để làm quyết toán thuế TNCN: htkk mới nhất

– Chọn “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “Tờ khai 05/QTT-TNCN” -> Chọn “Kỳ tính thuế”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN

Chú ý: Những tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập không từ ngày 01/01 của năm quyết toán nên không tròn năm thì click vào ô: “Quyết toán không tròn năm” và bắt buộc phải nhập vào ô lý do. Để click chọn được vào đây thì phải quay lại bước chọn “Kỳ tính thuế” -> Phải chọn từ tháng mấy -> Thì khi vào trong tờ khai mới click được vào đây.

Bước 2: Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN

:
Cách tốt nhất là nhập dữ liệu trên Excel rồi tải lên HTKK để tránh bị lỗi font chữ và nếu có trục trặc gì cũng không bị mất dữ liệu

Chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, PL 05-2/BK-QTT-TNCN và PL 05-3/BK-QTT-TNCN. Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/QTT-TNCN”.

Cách lập phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN

Những cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì kê khai vào phụ lục này:

– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân. Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09].

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”. Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6”.

– Chỉ tiêu [10] – Cá nhân nào uỷ quyền cho tổ chức, doanh nghiệp quyết toán thay thì click vào ô vuông. Chi tiết xem công văn CV-801-TCT-TNCN (Phải có giấy ủy quyền theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 của Bộ Tài chính. Chi tiết về các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thay được quy định tại điểm a.4, Khoản 3, Điều 21 Thông tư này).

* Phần “Thu nhập chịu thuế”:

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu. Cách tính:

Thu nhập chịu thuế  =  Tổng thu nhập  –  Các khoản được miễn thuế

Tổng thu nhập: Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

Các khoản được miễn thuế theo quy định: Tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn.

– Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

– Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

* Phần: “Các khoản giảm trừ”

– Chỉ tiêu [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc. Trong đó:

+ Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng  x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, doanh nghiệp thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

+ Giảm trừ cho người phụ thuộc =  3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, doanh nghiệp thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong kỳ nếu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định (Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính ).

– Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

– Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Cụ thể: BHXH: 8%,  BHYT: 1,5%,  BHTN: 1%.

Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ (Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

– Chỉ tiêu [19] Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

– Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà tổ chức, doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

– Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế:

– Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế (nếu có).

– Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Cụ thể: Chỉ tiêu [22] = ([19] x Thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20].

– Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì có thể xảy ra trường hợp hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.

– Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì tổ chức, doanh nghiệp phải đi nộp thêm tiền thuế.

Cách lập phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN:

Dành cho tổ chức, doanh nghiệp kê khai thu nhập đã trả cho những cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng.
– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân. Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09].

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”. Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6”.

– Chỉ tiêu [10]: Nếu là cá nhân không cư trú thì click vào ô này.

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu.

– Chỉ tiêu [12]: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của doanh nghiệp BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

– Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

– Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

Lưu ý: Nếu cá nhân có làm bản cam kết mẫu 02/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC), tức là không khấu trừ 10% thì nhập “0 đồng” vào đây.

– Chỉ tiêu [16]: Là số thuế khấu trừ từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp Bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế (nếu có).

Cách lập phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN:

– Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập kê khai đầy đủ 100% người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2016 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN này.

– Đối với những NPT đã được cấp MST thì không phải khai đủ các thông tin định danh, chỉ cần khai thông tin tại các chỉ tiêu [06] “STT”, [07] “Họ và tên người nộp thuế”, [08] “MST của người nộp thuế”, [09] “Họ và tên người phụ thuộc”, [10] “Ngày sinh người phụ thuộc”, [11] “MST của người phụ thuộc”, [14] “Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

Lưu ý: Để thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2016 thì Người phụ thuộc phải được cấp MST (Xem hướng dẫn của Cục Thuế về cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh).

Bước 3: Hoàn thành

Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục thì ấn nút: “Ghi” -> Sang bên tờ khai “05-QTT-TNCN” để kiểm tra lại số liệu.

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [45] thì tổ chức, doanh nghiệp phải nộp thêm tiền thuếTNCN
– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì tổ chức, doanh nghiệp theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN.

Bước 4: Kết xuất dữ liệu ra file

Sau khi cập nhật dữ liệu vào các phần mềm kê khai, cá nhân thực hiện:

  • Kết xuất dữ liệu ra file: Sử dụng các chức năng của phần mềm để kết xuất dữ liệu ra file theo đúng định dạng của CQT quyđịnh.

Lưu ý: Kiểm tra số liệu khớp đúng giữa bản in ra giấy và file dữ liệu. CQT sẽ yêu cầu gửi lại file dữ liệu nếu có chênh lệch với bản giấy hoặc sai tên, sai cấu trúc, định dạng qui định.

Bước 5: Gửi file dữ liệu quyết toán đến CQT

Đối với các file dữ liệu đã được kết xuất tại bước 3, NNT có thể gửi file đến cơ quan thuế theo một trong hai cách sau:

  • Gửi qua mạng internet: NNT truy cập trang điện tử http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN), sử dụng chức năng Tải tờ khai để gửi file dữ liệu cho CQT và thực hiện các bước theo hướng dẫn sử dụng phần mềm.
  • Gửi trực tiếp tại CQT hoặc qua bưu điện cùng với hồ sơ khai thuế bằng giấy: NNT ghi tệp dữ liệu vào đĩa CD hoặc USB. Tuy nhiên, CQT khuyến khích Cá nhân gửi file qua internet hoặc qua bưu điện.

Bước 6: Nộp hồ sơ quyết toán thuế

  • NNT gửi hồ sơ khai quyết toán thuế đã in đến cơ quan thuế theo các hình thức như: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đảm bảo đúng thời hạn theo quy định của Luật thuế TNCN.

Lưu ý:

  • Đối với cá nhân có gửi hồ sơ giấy và file phải in và gửi kèm trang bìa tệp với hồ sơ giấy.
  • Đối với cá nhân chỉ gửi hồ sơ giấy không cần gửi kèm trang bìa tệp.

Bước 7: Theo dõi kết quả gửi file

Bước 8: Điều chỉnh số liệu quyết toán

Khi có các sai sót cần điều chỉnh hoặc nhận được thông báo cần điều chỉnh của CQT, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán, kết xuất lại tệp dữ liệu và gửi cho CQT. Các bước thực hiện bắt đầu từ Bước 1 đến Bước 6.

Lưu ý: Ghi nhớ tên file điều chỉnh để copy hoặc gửi đúng tệp dữ liệu đã điều chỉnh.

  1. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2018:

– Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (tức là ngày 30/3/2019)

Những quy định, hướng dẫn mới nhất của Tổng cục thuế về thuế TNCN

Ngày 22 tháng 02 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội đã ban hành công văn số 7040/CT-TNCN V/v quyết toán thuế TNCN năm 2018 và cấp MST NPT. Năm 2018 chính sách thuế TNCN không có thay đổi so với năm 2017 do đó công tác quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (QTT TNCN) năm 2018, cấp MST cho người phụ thuộc (NPT) của các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trả thu nhập gọi chung là các tổ chức trả thu nhập và cá nhân quyết toán thuế Thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5749/CT-TNCN ngày 05/02/2018 của Cục thuế TP Hà Nội. Tải về công văn ở đây: cv 5749 huong dan qtt tncn va cap mst npt

Để đảm bảo quyết toán thuế TNCN được thực hiện đúng quy định, Cục thuế TP Hà Nội đề nghị các tổ chức trả thu nhập và cá nhân QTT TNCN lưu ý một số nội dung như sau:

1. Đảm bảo 100% người nộp thuế kê khai đầy đủ mã số thuế (MST) tại các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN của Tờ khai quyết toán thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC , trường hợp người nộp thuế chưa được cấp MST thì các tổ chức trả thu nhập khẩn trương làm thủ tục để được cơ quan thuế cấp MST trước khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2018.

Kê khai đầy đủ các cá nhân nhận thu nhập chịu thuế tại đơn vị, kể cả các trường hợp chưa đến mức khấu trừ thuế và các trường hợp chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (cá nhân có thu nhập này phải làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân).

2. Các tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập thì không phải Quyết toán thuế TNCN, các tổ chức có chi trả thu nhập nhưng không phát sinh thuế TNCN thì vẫn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN.

3. Trường hợp 1 cá nhân nhận hộ thu nhập chịu thuế cho nhiều cá nhân đề nghị các tổ chức trả thu nhập tách riêng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân khi thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN nhằm phản ánh đúng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân.

4. Cá nhân khi có đăng ký và thay đổi thông tin người phụ thuộc đề nghị thực hiện kê khai theo mẫu 20/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài Chính.

5. Các tổ chức chưa sử dụng chữ ký số thực hiện kê khai, gửi tờ khai QTT TNCN, tờ khai cấp mã số thuế cho người phụ thuộc tại địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn và nộp hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa cho cơ quan thuế.

Các tổ chức sử dụng chữ ký số thực hiện kê khai, gửi tờ khai thuế và tờ khai QTT TNCN tại địa chỉ https://nhantokhai.gdt.gov.vn và không phải nộp tờ khai thuế bản giấy cho cơ quan thuế.

Tổng cục thuế đã hỗ trợ người nộp thuế để các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập có thể xác định được nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN một cách dễ dàng, chính xác chỉ bằng các nút tích, lựa chọn đơn giản trên ứng dụng nhằm tránh mất thời gian và công sức của người nộp thuế khi xác định nơi nộp hồ sơ QTT TNCN.

6. Để tránh ùn tắc trong công tác nhận hồ sơ quyết toán thuế năm 2018 đề nghị các tổ chức trả thu nhập và cá nhân nộp hồ sơ QTT TNCN nên nộp hồ sơ quyết toán thuế sớm, tránh nộp hồ sơ dồn vào những ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN 01/04/2019.

7. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. Do đó đối với các cá nhân có số thuế nộp thừa có yêu cầu hoàn thuế thì nên nộp sau ngày 01/04/2019.

Những lưu ý khi xác định số thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế phải quyết toán năm 2018 là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân thực nhận từ 1/1/2018 đến 31/12/2018.

Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuế nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Lưu ý về các khoản giảm trừ

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân, người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập thì lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi. Trường hợp trong kỳ tính thuế, cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2017, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc: Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động./.

Các bạn có thể tham khảo slide hướng dẫn quyết toán thuế TNCN của Cục thuế Hà Nội hướng dẫn cho các doanh nghiệp từ ngày 14/03/2019: https://drive.google.com/file/d/19XcU-ZaehSyq_olCA0DJ0C0EiGOBiEvS/view

Xem thêm: Những câu hỏi, thắc mắc thường gặp khi quyết toán thuế TNCN

3.1
42

Chia sẻ bài này với bạn bè

274 Trả lời to "Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN"

  1. Không Ủy quyền thì không QT thay nên sẽ không phải tính ra số thuế nộp thừa hay thiếu. Kê khai đúng số thuế đã khấu trừ trong năm.

    Trả lời
  2. 1/Công ty cho tiền ăn ca là 50,000/ngày đi làm. Nếu nghỉ thì không tính tiền ăn ca. Như vậy nếu một tháng đi làm tôi được nhận được 1000,000 đồng tiền ăn ca, tôi có được giảm trừ tiền ăn ca 730,000/tháng? Hay vẫn tính khoản này vô thu nhập tính thuế.?
    2/ Hàng năm, công ty yêu cầu đóng góp vô quỹ tình thường, từ thiện 4 ngày công lao động, trừ thẳng vô tiền lương hàng quý. Vậy khoản từ thiện này có được khấu trừ thuế không.?
    Cám ơn!

    Trả lời
    1. – Nếu DN tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì khoản chi này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN.
      – Nếu DN không tổ chức bữa ăn mà chi tiền cho người lao động sẽ bị giới hạn không vượt quá: 730.000 đồng/người/tháng.
      -> Nếu vượt quá 730.000/người/tháng thì phần cao hơn sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhận được nhận

      – Đóng quỹ từ thiện tự phát không được miễn thuế TNCN

      Trả lời
  3. Chào cả nhà, cho mình hỏi những Phụ cấp như chi phí xăng, điện thoại có ghi trong quy chế công ty khi xác định thuế tncn có được trừ không vì mình thấy một số văn bản cho còn một số không cho. Mong các bạn giải đáp giúp mình

    Trả lời
    1. Chi tiền điện thoại cho người lao động nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và một trong số các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản khoán chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

      Trả lời
  4. Nhờ tư vấn · Edit

    Năm 2018, tôi có thu nhập ở 2 cơ quan trong đó có MB, để quyết toán thuế tôi đã đề nghị MB cấp xác nhận và chứng từ nhưng họ không cung cấp cho tôi đúng hạn vì vậy, tôi không nộp hồ sơ đúng hạn. Trường hợp này tôi có bị xử phạt hay không? Nếu bị xử phạt tôi có thể yêu cầu MB khắc phục hay không?

    Trả lời
    1. Theo thông tư 111 thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải xuất biên lai khấu trừ thuế TNCN cho những nhân viên đã nghỉ việc. Vì 1 lý do nào đó mà bạn không yêu cầu được công ty thì tốt nhất bản nên gửi văn bản đến công ty, và trong quyết toán nộp cho cơ quan thuế bạn cùng kèm văn bản đó và giải trình để CQ thuế có cơ sở làm việc với Cty (tốt nhất là bạn nên nộp quyết toán cùng với nơi CQ đang kê khai)

      Trả lời
    2. Lien - 0903042084 · Edit

      Trường hợp bạn sẽ bị phạt nếu bạn phát sinh số thuế phải nộp còn nếu bạn được hoàn thuế thì bạn không bị phạt nhé, bạn có thể zalo mình biết gì mình tư vấn cho

      Trả lời
  5. Nguyễn Hồng Mai · Edit

    chào bạn. Cho tôi hỏi tôi về nghỉ hưu tháng 3/ 2018 thì quyết toán thuế tncn như thế nào? Cquan tôi có gửi cho tôi 1 bản xác nhận thu nhập năm 2018 của tôi và đã trừ thuế tncn của tôi. Họ yêu cầu tôi ra cục thuế quyết toán Thiế tncn.

    Trả lời
  6. Nguyễn Hông Mai · Edit

    Vậy bạn cho tôi hỏi cách tính thuế tncn đối với trường hợp của tôi như thế nào? Tôi về hưu từ tháng 3/2018. Tháng 1,2,tôi vẫn nhận lương tháng và lương quyết toán của 2017, tiền phúc lợi …công ty tôi đã tính tổng thu nhập của tôi sau đó trừ các khoản đc giảm trừ và đã thu thuế tncn của tôi rồi. Bbaay giờ tôi ra cơ quan thuế quyết toán thì lương hưu có tính vào thu nhập ko? Phần giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc và bản thân thì có đc tính đủ 12 tháng ko? Trân trọng cám ơn bạn.

    Trả lời
    1. Theo quy định của TT 111 thì tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả được miễn thuế TNCN nên chị chỉ quyết toán cho phần thu nhập đến 03/2018 thôi.

      Trả lời
  7. Bạn cho mình hỏi chút về trường hợp của công ty A mình đang làm với nhé. Cụ thể là: Công ty A bên mình hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, dạy ngoại ngữ và tư vấn du học. Hiện nay, công ty A bên mình có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ là cung ứng giáo viên (cho thuê giáo viên) với Công ty B. Công ty B cũng hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, dạy ngoại ngữ và tư vấn du học giống Công ty A. Vậy, bạn cho mình hỏi là khi Công ty A xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ (cung ứng giáo viên) như vậy, thì đối tượng này có chịu thuế GTGT không ? Và nếu là đối tượng chịu thuế GTGT thì thuế suất là bao nhiêu % ?
    Mình rất mong nhận được sự tư vấn của bạn !
    Trân trọng cảm ơn !

    Trả lời
  8. tạ ngọc nhung · Edit

    Cho em hỏi. Em có nhận được chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân từ cơ quan em làm và em có nộp thuế tại 1 cơ quan khác (nhận giải thưởng khi tham gia cuộc thi) như vậy thì em cộng dồn như thế nào ạ? và ghi trong bản quyết toán ra sao. Tờ thuế em được nhận từ cơ quan ( tổng thu nhập 63.026.770 + tờ thuế cơ quan khác 50.000.000), số thuế đã khấu trừ ( cơ quan 6.302.678 + cơ quan khác 5.000.000), nếu cộng lại em hơn 108.000.000 vậy em sẽ ghi thế nào ạ? Em cảm ơn.

    Trả lời
    1. Bạn gộp cả 2 khoản thu nhập và thuế đã khấu trừ của 2 cty đó sau đó quyết toán như hướng dẫn bên trên. Theo số liệu thì bạn sẽ được hoàn thuế.

      Trả lời
  9. Lương Thị Trúc · Edit

    Dear anh chị,
    Hiện tại em làm Giảm trừ gia cảnh cho bà nội thì chi cục thuế TP HCM không cho giảm trừ. (Mặc dù em đã đủ điều kiện theo thông tư 111/2013: đã có giấy trực tiếp nuôi dưỡng do chính quyền địa phương xác nhận, em cùng hộ khẩu với bà, bà đã ngoài độ tuổi lao động (gần 80 tuổi), thu nhập < 1 triệu/tháng); Chi cục thuế Tân Bình yêu cầu em bổ sung hồ sơ Chứng minh bà thuộc trường hợp "Không nơi nương tựa". (Chi cục thuế đang định nghĩa cụm từ: "Không nơi nương tựa" là Bà cần thoả tất cả điều kiện (không còn con cái, hoặc con cái thoả tất cả điều kiện sau: (người con nào của bà ngoài độ tuổi lao động: thì phải chứng minh thu nhập < 1 triệu/tháng + Người con nào trong tuổi lao động thì chứng minh thoả đồng thời điều kiện (tàn tật không nơi nương tựa + thu nhập mỗi tháng < 1 triệu). Đem tất cả sở cứ chứng minh bổ sung trên nộp thì chi cục thuế Tân Bình mới tiếp nhận hồ sơ giảm trừ gia canh của em. Mọi người có ai giống em không ?

    Luật gì mà lại không cho cháu nuôi bà (cháu nuôi bà thì luật không cho giảm trừ gia cảnh), luật gì mà thà bắt Người nộp thuế đem tiền đó đi từ thiện thì cho giảm trừ chứ không cho cháu nuôi bà (lấy tiền đem đi từ thiện thì luật cho giảm trừ gia cảnh, còn lấy tiền đó chu cấp ông bà lớn tuổi thì không cho giảm trừ gia cảnh). Sao vô lý và đi ngược truyền thống đạo đức của người Việt Nam quá. (Truyền thống của người Việt Nam: con cháu nuôi ông bà là chuyện hiển nhiên, bình thường. Con không đủ khả năng nuôi, cha mẹ ông bà ở nông thôn đầu tư cho cháu ăn học thì ra trường cháu nuôi cha mẹ, ông bà là chuyện hoàn toàn bình thường, hợp truyền thống đạo đức của người Việt Nam. Tại sao luật lại không cho phép cháu nuôi bà ? Tại sao cháu vừa nuôi cha mẹ, ông bà mà lại đồng thời luật vẫn bắt đóng thuế trên số tiền đáng lẻ được giảm trừ cho bà ?

    Nhờ anh/chị giải đáp giúp em trường hợp trên.
    Ngoài ra, khi em nghiên cứu luật hiện hành, nhận thấy những điều luật nào vô lý/không hợp lý/đi ngược với truyền thống đạo đức của người Việt Nam thì em sẽ nêu vấn đề này đến cấp nào/ đầu mối nào để phản hồi ạ.

    Em xin cám ơn.

    Trả lời
  10. Cho em hỏi. Em làm ở công ty này từ tháng 8/2017 đến 3/2018 công ty có gửi cho em giấy quyết toán thúê tncn. Em làm ở công ty này đến 3/2018. 27/3/2019 cty lại gửi cho em 1 tờ khai quyết toán thúê và bảo em đi làm thủ tục hoàn thúê. Đến lúc này em mới biết là tớ giấy năm ngoái mình cũng được hoàn thúê nhưng chưa làm thủ tục hoàn thúê. Vậy giờ em làm thủ tục hoàn thúê thì có được hoàn thúê không ah. Và thủ tục hoàn thúê như thế nào ah. Tính sau thời điểm 3/2018 đến nay em không phát sinh thu nhập chịu thúê ở đâu hết. Rất mong nhận được lời tư vấn sớm của mọi người ạ.

    Trả lời
    1. Giờ bạn làm hoàn thuế cho các năm trước vẫn được. Thủ tục là làm tờ khai quyết toán trên HTKK và nộp như hướng dẫn bên trên (nhớ chọn năm QT là năm cần QT chứ không phải năm hiện tại)

      Trả lời
  11. Tạ Thanh Thủy · Edit

    Mình có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN qua bưu điện vì mình ở Hà Nội, mà quyết toán ở Hồ Chí Minh, cho mình hỏi là làm sau biết được hồ sơ hợp lệ hay không, vì mình gọi cho Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thì không gọi được. Mình cảm ơn.

    Trả lời
    1. Bạn đăng nhập vào thuế điện tử của bạn, vào mục tra cứu tờ khai, xem cột “tình trạng” nếu hiện chữ “đã duyệt” thì hồ sơ hợp lệ. Tốt nhất lần sau bạn nộp cho chi cục thuế gần nơi bạn đang cư trú cho tiện, không cần nộp ở nơi đăng ký mst đâu.

      Trả lời
      1. Tạ Thanh Thủy · Edit

        Mình thấy nó hiển thị hồ sơ hạch toán/ xử lý thành công trên hệ thống bạn à. Ko biết như vậy là ok chưa? Vì do công ty mình đang làm cơ quan ql thuế ở HCM nên nộp ở đó.

        Trả lời
        1. Nếu cả 2 cột “Lý do từ chối” và “Chi tiết lỗi” đều trống thì ok rồi bạn. CQ quản lý không quan trọng đâu bạn, miễn sau trên HTKK và iHTKK trùng nhau là nộp được. Nên nộp gần nơi cư trú vì trong 1 số trường hợp đặc biệt cá nhân phải ra làm việc trực tiếp với CQ thuế

          Trả lời
  12. Cho mình hỏi:

    * Phần “Thu nhập chịu thuế”:

    – Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

    Nghĩa là: Chỉ những hợp đồng lao động hoặc các hợp đồng mang tính chat như tiền công, tiền lương nhưng có thời hạn hợp đồng là > 3 tháng thì mới được tính vào đây. còn các hợp đồng < 3 tháng thì không tính vào đây phải không bạn.

    Đọc quy định của Thuế rất hại não luôn ý 🙁

    Trả lời
  13. Chào bạn, Cho mình hỏi:

    * Phần “Thu nhập chịu thuế”:

    – Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

    Nghĩa là: Chỉ những hợp đồng lao động hoặc các hợp đồng mang tính chat như tiền công, tiền lương nhưng có thời hạn hợp đồng là > 3 tháng thì mới được tính vào đây. còn các hợp đồng < 3 tháng thì không tính vào đây phải không bạn.

    Đọc quy định của Thuế rất hại não luôn ý 🙁

    Trả lời
  14. Châu Nguyễn · Edit

    Thu nhập chịu thuế của cá nhân :
    |+ Có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên thì cho vào Bảng 05-1BK-QTT-TNCN
    + Còn HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc k có HĐLĐ thì vào Bảng 05-12BK-QTT-TNCN

    Trả lời

Bình luận