Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN

Đến hẹn lại lên, tháng 3 là mùa rộn ràng quyết toán thuế TNCN của những ai phụ trách mảng tính lương và thuế thu nhập cá nhân của công ty và những cá nhân thuộc diện tự quyết toán thuế TNCN.

Cá nhân có phát sinh nhiều nguồn thu nhập chịu thuế và doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm. Hiện tại, tờ khai được sử dụng theo mẫu 02/QTT-TNCN (cá nhân) và 05/QTT-TNCN (doanh nghiệp) được kê khai theo ứng dụng HTKK. Cá nhân có thể chọn 1 trong 2 cách quyết toán là trực tiếp trên website thuế điện tử hoặc sử dụng phần mềm HTKK. Việc quyết toán thuế TNCN năm 2020 được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 6043/CT-TNCN ngày 18/02/2020 với các lưu ý mới sau:

  • Mức thuế phải nộp năm 2020 sẽ tính theo mức giảm trừ gia cảnh mới là 11 triệu đồng/năm đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với người phụ thuộc. Như vậy, tổng mức giảm trừ của người nộp thuế trong năm 2020 là 132 triệu đồng; còn người phụ thuộc là 52,8 triệu đồng.
  • Trường hợp cá nhân có số thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống thì được miễn, và không phải nộp tờ khai quyết toán thuế.

Danh mục bài viết:

Cách 1: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên Website Thuế điện tử

Nếu bạn là cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì nên chọn cách này cho đơn giản, không phải cài đặt phần mềm HTKK. Còn quyết toán cho doanh nghiệp thì bạn xem cách 2 bên dưới nhé

Chuẩn bị hồ sơ tự quyết toán thuế tncn bao gồm:

Đây là danh sách những hồ sơ bạn cần phải có khi tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân. 4 hồ sơ đầu là bắt buộc cho tất cả Cục thuế và cá nhân, 3 mục sau thì rất hiếm khi bị yêu cầu, tùy nơi bạn quyết toàn và cũng tùy trường hợp hồ sơ.

  1. Tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN.
  2. Bảng kê người phụ thuộc phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có người phụ thuộc).(mẫu 02/QTT và phụ lục 02-1/BK khai trên HTKK nhé, rồi kết xuất XML nộp qua mạng).
  3. Chứng từ khấu trừ thuế tncn (Công ty, tổ chức chi trả lương nào đã khấu trừ thế TNCN của mình thì xin họ cấp cho).
  4. Thư xác nhận thu nhập (cty, tổ chức chi trả lương xác nhận với đk ko khấu trừ thuế tncn trong năm, nếu tất cả các cty bạn đã làm mà đều khấu trừ thuế tncn rồi thì bạn chỉ cần chứng từ khấu trừ thuế tncn, ko cần thư này).
  5. Cam kết (Một số Cục thuế không cần).
  6. CMND phô tô công chứng (Một số Cục thuế chỉ cần bản photo không công chứng).
  7. Hộ khẩu phô tô công chứng (cái này tùy Cục thuế hoặc chi cục thuế họ yêu cầu hoặc không, thông thường là không).

Tiến hành quyết toán thuế trên website thuế điện tử

Bước 1: Truy cập website: http://thuedientu.gdt.gov.vn

Vào Hệ thống thuế điện tử → Cá nhân → Vào Đăng nhập (nhập MST, Mã kiểm tra → Tiếp tục)

Ở phần Đăng nhập: → Nhập ngày cấp MST (nếu không nhớ ngày cấp, xem hướng dẫn cách tìm phía dưới).

Để tìm ngày cấp MST: tại trang thuedientu.gdt.gov.vn → Chọn “ Tra cứu thông tin NNT” → Nhập MST hoặc CMT → nhập mã kiểm tra → Tra cứu → Tìm ngày cấp MST và cơ quan thuế quản lý để ghi đầy đủ thông tin ở mục Đăng nhập

Nhập Cơ quan thuế tỉnh/thành phố, Cơ quan thuế quản lý.

Cơ quan thuế tỉnh/thành phố: Chọn Cục thuế cấpTỉnh/Thành phố của CQT quản lý cá nhân. Ví dụ nếu CQT quản lý của cá nhân là Cục thuế TP Hồ Chí Minh thì chọn Cục thuế TP Hồ Chí Minh

Cơ quan thuế quản lý: Chọn cơ quan thuế quản lý (Cục thuế hoặc chi cục thuế quản lý)

nhấn Đăng nhập

Bước 2: Đăng nhập → Vào Tab Quyết toán thuế

Vào Tab “Kê khai trực tuyến”: Nhập đầy đủ thông tin bắt buộc có dấu (*):- Chọn loại tờ khai (02/QTT-TNCN)– Chọn Cơ quan thuế Quyết toán: nhập vào các ô tương ứng, có 2 trường hợp:

  • Trường hợp 1: NNT kê khai trực tiếp với Cơ quan thuế (không khấu trừ tại nguồn).
    Sau đó lựa chọn Cục thuế quản lý tổ chức chi trả (chọn cơ quan thuế ở phần tra cứu MST).
    Loại tờ khai: tờ khai chính thức/bổ sung.
  • Trường hợp 2: NNT không kê khai trực tiếp với Cơ quan thuế (Đơn vị chi trả khấu trừ tại nguồn), sau đó khai thông tin về việc thay đổi nơi làm việc trong năm, xuất hiện 2 trường hợp.
    • Trường hợp 2.1: nhấn vào ô có thay đổi nơi làm việc . Sau đó khai thông tin vào ô 1 hoặc ô 2.
      Tại thời điểm quyết toán người nộp thuế đang tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức chi trả. Nếu tích vào ô này thì NNT tiếp tục nhập thông tin MST của tổ chức chi trả tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
      • Nhập Mã số thuế của Tổ chức chi trả thu nhập, nơi đăng ký GTGC cho bản thân
      • Tại thời điểm quyết toán người nộp thuế không làm việc cho tổ chức chi trả nào hoặc không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại bất kỳ tổ chức chi trả nào.
        Nếu tích vào ô này thì NNT tiếp tục lựa chọn CQT quản lý tại nơi cư trú (tạm trú hoặc thường trú).
    • Trường hợp 2.2: không thay đổi nơi làm việc.Sau đó khai thông tin vào ô 3 hoặc ô 4.
      Tại thời điểm quyết toán người nộp thuế vẫn còn làm việc tại tổ chức chi trả.
      Nếu tích vào ô này thì NNT tiếp tục nhập MST của tổ chức chi trả để hệ thống hỗ trợ tự động xác định cơ quan thuế quyết toán.
    • Nhập Mã số thuế của Tổ chức chi trả thu nhập
    • Tại thời điểm quyết toán đã nghỉ việc và không làm việc tại bất kỳ tổ chức chi trả nào nào. Nếu tích vào ô này thì NNT tiếp tục lựa chọn cơ quan thuế quản lý tại nơi cư trú (tạm trú hoặc thường trú).
  • -Nhấn Tiếp tục → Đến phần Nhập dữ liệu tờ khai
  • → Tiếp tục → Nhập phụ lục: 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN:
  • Ghi chú: Trường hợp đã có file dữ liệu, Người nộp thuế tick chọn “Gửi lại file dữ liệu”
  • Tại Tab phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (nằm ở góc trái cuối màn hình): nhấp vào và kê khai đầy đủ thông tin bắt buộc: nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (NPT có MST : điền thông tin tại mục I, NPT chưa có MST : điền thông tin tại mục II) → Bấm Lưu bản nháp.
  • Tại Tab Tờ khai (nằm ở góc trái cuối màn hình): nhập thông tin liên lạc người nộp thuế, kê khai thu nhập từ tiền lương, tiền công.
    • Nhập thông tin liên lạc của người nộp thuế: gồm địa chỉ, quận/huyện, tỉnh/thành phố, điện thoại, email, số tài khoản ngân hàng, mở tại ngân hàng (ghi rõ 3 cấp Tên Ngân hàng, Chi nhánh , Tỉnh/Thành phố trực thuộc).
    • Nhập các chỉ tiêu nếu có phát sinh như sau:
      • Chỉ tiêu [23] : nhập tổng thu nhập phát sinh tại VN (thu nhập chịu thuế).
      • Chỉ tiêu [26] : nhập tổng thu nhập phát sinh ngoài VN (thu nhập chịu thuế).
      • Các khoản được giảm trừ:
      • Chỉ tiêu [31]: từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
      • Chỉ tiêu [32]: các khoản đóng bảo hiểm được trừ.
      • Chỉ tiêu [33]: khoản đóng quỹ hưu trí được trừ.
      • Số thuế: điền vào chỉ tiêu sau
      • Chỉ tiêu [37]: số thuế đã khấu trừ (số thuế TNCN do đơn vị chi trả thu nhập khấu trừ tại nguồn của người nộp thuế trong năm, có xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân NNT).
      • Chỉ tiêu [38]: số thuế đã tạm nộp (số thuế người nộp thuế đã nộp trực tiếp vào NSNN, không phải do đơn vị chi trả thu nhập khấu trừ tại nguồn).
      • Chỉ tiêu [39]: số thuế đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ;
      • Chỉ tiêu [40]: số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm.
      • Nếu có số thuế nộp thừa:
      • –Cá nhân có yêu cầu hoàn thuế TNCN : nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47].
      • -Nếu muốn bù trừ cho khoản phải nộp NSNN khác: nhập số bù trừ vào chỉ tiêu [48]

Bước 3: In và gửi tờ khai

Để xem và in Tờ khai xml phải cài đặt ứng dụng iTaxViewer 1.6.8. Phần mềm iTaxview tải tại trang https://www.dantaichinh.com/itaxviewer/

→ Bấm Lưu bản nháp + Hoàn thành kê khai → Kết xuất xml → Nộp tờ khai → Xác thực nộp tờ khai: nhập đúng mã kiểm tra → tiếp tục → xuất hiện thông báo nộp tờ khai thành công

→ In Tờ khai đã kê khai thành 2 bản (Mở file đã kết xuất xml bằng phần mềm iTaxview mới nhất) và nộp tại Cơ quan Thuế (Bộ phận một cửa).

Trường hợp muốn kiểm tra lại trạng thái Tờ khai đã gửi:

Vào Tab: Tra cứu tờ khai : Lựa chọn loại Tờ khai → Chọn ngày gửi → Tra cứu (mục đích kiểm tra Tờ khai đã được ghi nhận vào hệ thống của Cơ quan Thuế chưa).

Sau khi đã đẩy TK và phụ lục qua  mạng thì in ra làm 2 bản, kẹp cùng các chứng từ đã liệt kê trên. Bộ gốc thì nộp cho thuế, bộ pho tô mang theo để khi nộp lên 1 cửa thuế họ đóng cho cái dấu đã nhận rồi mang về lưu.

Cách 2: Hướng dẫn làm quyết toán thuế TNCN trên phần mềm HTKK mới nhất

Cách này thì áp dụng được cho cả cá nhân tự quyết toán thuế và công ty quyết toán cho tất cả nhân viên. Ưu điểm của cách này này lưu được dữ liệu thuế lịch sử của nhiều năm trên máy tính.

Bước 1: Tải về và cài đặt phần mềm quyết toán thuế TNCN

– Tải về phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất và đăng nhập vào phần mềm để làm quyết toán thuế TNCN: htkk mới nhất

– Chọn “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “Tờ khai 02/QTT-TNCN” nếu là cá nhân tự quyết toán hoặc “Tờ khai 05/QTT-TNCN” nếu là công ty-> Chọn “Kỳ tính thuế”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN

Chú ý: Những tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập không từ ngày 01/01 của năm quyết toán nên không tròn năm thì click vào ô: “Quyết toán không tròn năm” và bắt buộc phải nhập vào ô lý do. Để click chọn được vào đây thì phải quay lại Bước chọn “Kỳ tính thuế” -> Phải chọn từ tháng mấy -> Thì khi vào trong tờ khai mới click được vào đây.

Bước 2: Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN và 05/QTT-TNCN

1. Đối với cá nhân: Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN

[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không tròn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.

[02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.

[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.

[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ, tên của cá nhân ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[06], [07], [8] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ thường trú của cá nhân như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[09], [10], [11] Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại, số fax, địa chỉ email của cá nhân (nếu không có thì bỏ trống).

[12] Số tài khoán ngân hàng (nếu có): Ghi rõ ràng, đầy đủ số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng mở tài khoản.

[13] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.

[14] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[15], [16], [17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.

[18], [19], [20] Điện thoại, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).

[21] ] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).

[22] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ: chỉ tiêu [22] = [23] + [26].

[23] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

[24] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

[25] Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

[26] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.

[27] Số người phụ thuộc: là số lượng người phụ thuộc của người nộp thuế có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế.

[28] Các khoản giảm trừ: chỉ tiêu [28 ] = [29 ] + [30 ] + [31 ] + [32 ] + [33 ]

[29] Cho bản thân cá nhân: chỉ tiêu [29 ] = 11 triệu đồng x 12 tháng (132 triệu đồng/năm). Riêng trường hợp cá nhân cứ trú là người nước ngoài có yêu cầu quyết toán thuế giữa năm (Ví dụ: cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng trở về nước,…) thì số tháng được giảm trừ cho bản thân cá nhân được tính từ tháng 01 đến tháng rời Việt Nam.

[30] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: giảm trừ cho người phụ thuộc theo mức 4,4 triệu đồng/người x số tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

[31] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.

[32] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[33] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá một (01) triệu đồng/tháng.

[34] Tổng thu nhập tính thuế: chỉ tiêu [34 ] = [22] – [25] – [28 ]

[35] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: chỉ tiêu [35 ] = [34 ] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

[36] Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trong kỳ: chỉ tiêu [36 ] = [37 ] + [38 ] + [39 ] – [40]

[37] Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[38] Đã tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam, căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[39] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]/([22] –[25])}x 100%.

[40] Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: là số thuế đã khấu trừ, đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước.

[41] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: chỉ tiêu [41 ] = [42 ] + [43 ]

[42] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: chỉ tiêu [42 ] = [35 ] x {[24] / ([22]-[25])} x 50%

[43] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước. Trường hợp năm trước quyết toán thuế theo 12 liên tục kể từ khi đến Việt Nam, năm nay quyết toán thuế theo năm dương lịch thì được trừ số thuế tính trùng đã tính năm trước.

[44] Tổng số thuế phải nộp trong kỳ: chỉ tiêu [44 ] [35 ]-[36 ]-[41 ] >= 0, cá nhân có số thuế phải nộp thêm và được ghi vào chỉ tiêu này.

[45] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: chỉ tiêu [45 ] = [35 ]-[36 ]-[41 ] < 0, cá nhân có số thuế nộp thừa và được ghi vào chỉ tiêu này.

[46] Tổng số thuế đề nghị hoàn: chỉ tiêu [46 ] = [47 ]+[48 ]

[47] Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn vào tài khoản thì ghi vào chỉ tiêu này.

[48] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[49] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau: chỉ tiêu [49 ] = [45 ]-[46 ]

2. Đối với công ty: Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN

Cách tốt nhất là nhập dữ liệu trên Excel rồi tải lên HTKK để tránh bị lỗi font chữ và nếu có trục trặc gì cũng không bị mất dữ liệu

Chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, PL 05-2/BK-QTT-TNCN và PL 05-3/BK-QTT-TNCN. Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/QTT-TNCN”.

Cách lập phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN

Những cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì kê khai vào phụ lục này:

– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân. Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/CCCD/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09].

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”. Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6”.

– Chỉ tiêu [10] – Cá nhân nào uỷ quyền cho tổ chức, doanh nghiệp quyết toán thay thì click vào ô vuông. Chi tiết xem công văn CV-801-TCT-TNCN (Phải có giấy ủy quyền theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 của Bộ Tài chính. Chi tiết về các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thay được quy định tại điểm a.4, Khoản 3, Điều 21 Thông tư này).

* Phần “Thu nhập chịu thuế”:

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu. Cách tính:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhậpCác khoản được miễn thuế

Tổng thu nhập: Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

Các khoản được miễn thuế theo quy định: Tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn.

– Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

* Phần: “Các khoản giảm trừ”

– Chỉ tiêu [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc. Trong đó:

+ Giảm trừ cho bản thân = 11 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, doanh nghiệp thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

+ Giảm trừ cho người phụ thuộc = 4,4 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, doanh nghiệp thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong kỳ nếu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định (Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính ).

– Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

– Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Cụ thể: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%.

Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ (Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Chỉ tiêu [19] Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà tổ chức, doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế:

– Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế (nếu có).

– Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Cụ thể: Chỉ tiêu [22] = ([19] x Thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20].

Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì có thể xảy ra trường hợp hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.

– Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì tổ chức, doanh nghiệp phải đi nộp thêm tiền thuế.

Cách lập phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN:

Dành cho tổ chức, doanh nghiệp kê khai thu nhập đã trả cho những cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng.
– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân. Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09].

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5”. Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6”.

– Chỉ tiêu [10]: Nếu là cá nhân không cư trú thì click vào ô này.

Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu.

– Chỉ tiêu [12]: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của doanh nghiệp BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

Lưu ý: Nếu cá nhân có làm bản cam kết mẫu 02/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC), tức là không khấu trừ 10% thì nhập “0 đồng” vào đây.

– Chỉ tiêu [16]: Là số thuế khấu trừ từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp Bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có).

– Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế (nếu có).

Cách lập phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN:

– Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập kê khai đầy đủ 100% người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2016 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN này.

– Đối với những NPT đã được cấp MST thì không phải khai đủ các thông tin định danh, chỉ cần khai thông tin tại các chỉ tiêu [06] “STT”, [07] “Họ và tên người nộp thuế”, [08] “MST của người nộp thuế”, [09] “Họ và tên người phụ thuộc”, [10] “Ngày sinh người phụ thuộc”, [11] “MST của người phụ thuộc”, [14] “Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

Lưu ý: Để thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2020 thì Người phụ thuộc phải được cấp MST (Xem hướng dẫn của Cục Thuế về cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh).

Bước 3: Hoàn thành

Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục thì ấn nút: “Ghi” -> Sang bên tờ khai “05-QTT-TNCN” để kiểm tra lại số liệu.

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [45] thì tổ chức, doanh nghiệp phải nộp thêm tiền thuếTNCN
– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì tổ chức, doanh nghiệp theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN.

Bước 4: Kết xuất dữ liệu ra file

Sau khi cập nhật dữ liệu vào các phần mềm kê khai, cá nhân thực hiện:

  • Kết xuất dữ liệu ra file: Sử dụng các chức năng của phần mềm để kết xuất dữ liệu ra file theo đúng định dạng của CQT quyđịnh.

Lưu ý: Kiểm tra số liệu khớp đúng giữa bản in ra giấy và file dữ liệu. CQT sẽ yêu cầu gửi lại file dữ liệu nếu có chênh lệch với bản giấy hoặc sai tên, sai cấu trúc, định dạng qui định.

Bước 5: Gửi file dữ liệu quyết toán đến CQT

Đối với các file dữ liệu đã được kết xuất tại Bước 3, NNT có thể gửi file đến cơ quan thuế theo một trong hai cách sau:

  • Gửi qua mạng internet: NNT truy cập trang điện tử http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN), sử dụng chức năng Tải tờ khai để gửi file dữ liệu cho CQT và thực hiện các Bước theo hướng dẫn sử dụng phần mềm.
  • Gửi trực tiếp tại CQT hoặc qua bưu điện cùng với hồ sơ khai thuế bằng giấy: NNT ghi tệp dữ liệu vào đĩa CD hoặc USB. Tuy nhiên, CQT khuyến khích Cá nhân gửi file qua internet hoặc qua bưu điện.

Bước 6: Nộp hồ sơ quyết toán thuế

  • NNT gửi hồ sơ khai quyết toán thuế đã in đến cơ quan thuế theo các hình thức như: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đảm bảo đúng thời hạn theo quy định của Luật thuế TNCN.

Lưu ý:

  • Đối với cá nhân có gửi hồ sơ giấy và file phải in và gửi kèm trang bìa tệp với hồ sơ giấy.
  • Đối với cá nhân chỉ gửi hồ sơ giấy không cần gửi kèm trang bìa tệp.

Bước 7: Theo dõi kết quả gửi file

Bước 8: Điều chỉnh số liệu quyết toán

Khi có các sai sót cần điều chỉnh hoặc nhận được thông báo cần điều chỉnh của CQT, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán, kết xuất lại tệp dữ liệu và gửi cho CQT. Các Bước thực hiện bắt đầu từ Bước 1 đến Bước 6.

Lưu ý: Ghi nhớ tên file điều chỉnh để copy hoặc gửi đúng tệp dữ liệu đã điều chỉnh.

  1. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2020:

Tổng cục Thuế cho biết, hiện bắt đầu đến thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020. Theo Luật quản lý thuế sửa đổi, hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế chi trả thu nhập được ủy quyền là ngày 31-3.

Còn đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, thời hạn quyết toán muộn nhất là ngày 30-4, kéo dài thêm 1 tháng so với những năm trước. Đặc biệt, cá nhân có số thuế đề nghị hoàn thì có thể nộp bất kỳ thời điểm nào mà không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với việc chậm nộp hồ sơ.

Những quy định, hướng dẫn mới nhất của Tổng cục thuế về thuế TNCN

Ngày 18 tháng 02 năm 2020, Cục thuế TP Hà Nội đã ban hành công văn số 6043/CT-TNCN V/v quyết toán thuế TNCN năm 2019 và cấp MST NPT. Theo đó công tác quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (QTT TNCN) năm 2019, cấp MST cho người phụ thuộc (NPT) của các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trả thu nhập gọi chung là các tổ chức trả thu nhập và cá nhân quyết toán thuế Thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6043/CT-TNCN ngày 18/02/2020 của Cục thuế TP Hà Nội. Tải về công văn ở đây: cv 6043 huong dan qtt tncn va cap mst npt

Để đảm bảo quyết toán thuế TNCN được thực hiện đúng quy định, Cục thuế TP Hà Nội đề nghị các tổ chức trả thu nhập và cá nhân QTT TNCN lưu ý một số nội dung như sau:

1. Đảm bảo 100% người nộp thuế kê khai đầy đủ mã số thuế (MST) tại các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN của Tờ khai quyết toán thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC , trường hợp người nộp thuế chưa được cấp MST thì các tổ chức trả thu nhập khẩn trương làm thủ tục để được cơ quan thuế cấp MST trước khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2018.

Kê khai đầy đủ các cá nhân nhận thu nhập chịu thuế tại đơn vị, kể cả các trường hợp chưa đến mức khấu trừ thuế và các trường hợp chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (cá nhân có thu nhập này phải làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân).

2. Các tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập thì không phải Quyết toán thuế TNCN, các tổ chức có chi trả thu nhập nhưng không phát sinh thuế TNCN thì vẫn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN.

3. Trường hợp 1 cá nhân nhận hộ thu nhập chịu thuế cho nhiều cá nhân đề nghị các tổ chức trả thu nhập tách riêng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân khi thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN nhằm phản ánh đúng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân.

4. Cá nhân khi có đăng ký và thay đổi thông tin người phụ thuộc đề nghị thực hiện kê khai theo mẫu 20/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài Chính.

5. Các tổ chức chưa sử dụng chữ ký số thực hiện kê khai, gửi tờ khai QTT TNCN, tờ khai cấp mã số thuế cho người phụ thuộc tại địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn và nộp hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa cho cơ quan thuế.

Các tổ chức sử dụng chữ ký số thực hiện kê khai, gửi tờ khai thuế và tờ khai QTT TNCN tại địa chỉ https://nhantokhai.gdt.gov.vn và không phải nộp tờ khai thuế bản giấy cho cơ quan thuế.

Tổng cục thuế đã hỗ trợ người nộp thuế để các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập có thể xác định được nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN một cách dễ dàng, chính xác chỉ bằng các nút tích, lựa chọn đơn giản trên ứng dụng nhằm tránh mất thời gian và công sức của người nộp thuế khi xác định nơi nộp hồ sơ QTT TNCN.

6. Để tránh ùn tắc trong công tác nhận hồ sơ quyết toán thuế năm 2018 đề nghị các tổ chức trả thu nhập và cá nhân nộp hồ sơ QTT TNCN nên nộp hồ sơ quyết toán thuế sớm, tránh nộp hồ sơ dồn vào những ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN 01/04/2019.

7. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. Do đó đối với các cá nhân có số thuế nộp thừa có yêu cầu hoàn thuế thì nên nộp sau ngày 01/04/2019.

Những lưu ý khi xác định số thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế phải quyết toán năm 2018 là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân thực nhận từ 1/1/2018 đến 31/12/2018.

Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà, hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuế nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Lưu ý về các khoản giảm trừ

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân, người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập thì lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi. Trường hợp trong kỳ tính thuế, cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người nộp thuế sẽ được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của BTC.

Để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2020, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc: Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động./.

Các bạn có thể tham khảo slide hướng dẫn quyết toán thuế TNCN của Cục thuế Hà Nội hướng dẫn cho các doanh nghiệp từ ngày 14/03/2019: https://drive.google.com/file/d/19XcU-ZaehSyq_olCA0DJ0C0EiGOBiEvS/view

Trường hợp nào được ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế qua doanh nghiệp (hoặc cơ quan) trả thu nhập gồm: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một doanh nghiệp trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại doanh nghiệp đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại tổ chức, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% mà cá nhân đó không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Trường hợp doanh nghiệp trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế, thì doanh nghiệp trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền, trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.

Lưu ý, doanh nghiệp trả thu nhập chỉ thực hiện nhận ủy quyền quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ doanh nghiệp trả thu nhập (trừ trường hợp các doanh nghiệp trong năm có chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi và trường hợp người lao động điều chuyển giữa các doanh nghiệp trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ – con, trụ sở chính và chi nhánh).

Cá nhân được doanh nghiệp sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

Trường hợp nào không được ủy quyền quyết toán thuế?

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền, nhưng đã được doanh nghiệp trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp trả thu nhập (trừ trường hợp doanh nghiệp trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại doanh nghiệp đó.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi.

Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn người lao động thuộc diện phải quyết toán thuế nếu không thuộc diện ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay, thì thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Một số câu hỏi, giải đáp và hướng dẫn mới nhất cập nhật từ Tổng cục thuế

Công ty tôi mới thành lập vào tháng 06/2017, từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2017 và không có đối tượng nào phải nộp thuế TNCN (thu nhập dưới 9 triệu/tháng). Vậy Công ty tôi có phải khai quyết toán thuế TNCN không?

Theo khoản 1, Điều 21 Thông tư số 92 năm 2015 của Bộ Tài chính thì tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Do đó, Công ty bạn phải thực hiện khai quyết toán thuế năm 2017 theo quy định.

Tôi là một Chuyên gia nước ngoài thuộc thành viên của tổ chức phi Chính Phủ đang thực hiện dự án viện trợ cho các cháu bị chất độc da cam tại Việt Nam, tôi được biết Chính Phủ Việt Nam có chế độ miễn thuế TNCN cho các chuyên gia nước ngoài. Vậy xin hỏi tôi phải làm những hồ sơ gì để được miễn thuế TNCN?

Căn cứ khoản 1, Điều 2 Thông tư số 96 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ miễn thuế đối với Chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Quyết định số 06 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm:

– Xác nhận Chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân của Cơ quan chủ quản hoặc của Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài đối với thu nhập từ việc trực tiếp thực hiện chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam của Chuyên gia nước ngoài theo mẫu quy định;

– Các tài liệu liên quan như: Bản sao Quyết định phê duyệt chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.; Bản sao Văn kiện chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt; Bản sao hợp đồng ký giữa Chuyên gia nước ngoài với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

Đối tượng nào phải thực hiện quyết toán thuế TNCN 2021?

Tiết a.3. điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo phải khai quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, trừ các trường hợp sau:
– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Như vậy, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đã nộp đủ số thuế thu nhập trong năm 2019 thì không phải quyết toán (không nộp thừa, không nộp thiếu).

Quyết toán thuế TNCN đối với lao động có thu nhập từ tiền lương theo thang bảng lương và tiền lương khuyến khích theo doanh số?

Theo hướng dẫn tại Công văn 19465/2017/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội về quyết toán thuế TNCN thì doanh nghiệp thực hiện tổng hợp các khoản tiền lương theo thang bảng lương và tiền lương khuyến khích theo doanh số để khấu trừ và kê khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công, cụ thể:

Khi chi trả khoản tiền lương, tiền công cho người lao động có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần trước khi chi trả.

Khi chi trả khoản tiền lương, tiền công cho người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả.

Khi quyết toán thuế TNCN, doanh nghiệp kê khai người lao động ký hợp đồng lao động 3 tháng trở lên vào bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và kê khai người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN.

Cá nhân làm việc ở công ty A đến tháng 3/2017, sau đó, đến tháng 4/2017 bắt đầu làm tại công ty B cho đến hết năm 2017 thì có thể ủy quyền cho công ty B quyết toán thuế TNCN không?

Căn cứ Khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 nơi trở lên trong năm nếu thuộc trường hợp phải quyết toán thuế TNCN thì phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, chứ không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập thực hiện thay.

Cá nhân cần thực hiện thủ tục sau: Chuẩn bị hồ sơ gồm (Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN (file đính kèm); Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc; Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó).

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Nơi nộp hồ sơ: Tại chi cục thuế cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú)

Theo quy định pháp luật, người lao động làm việc từ 2 nơi trở lên trong năm không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập, bên kế toán “đã lỡ” thực hiện quyết toán thuế thì phải xử ý như thế nào?

Căn cứ Công văn 527/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế Hà Nội về quyết toán thuế TNCN, cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Bảng kê 05A/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Quyết toán thuế TNCN 2021 như thế nào đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam vừa có thu nhập tại nước ngoài, vừa có thu nhập tại Việt Nam?

Đối với thu nhập tại nước ngoài, cơ quan chi trả ở nước ngoài đã khấu trừ thuế TNCN thì được trừ số thuế TNCN ở nước ngoài vào số thuế TNCN phải nộp ở Việt Nam.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp thư xác nhận của cơ quan chi trả ghi rõ số thuế TNCN đã khấu trừ và đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào trong hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN.

Căn cứ Công văn 62383/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế Hà Nội về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Xem thêm các bài khác về chính sách thuế:

Chia sẻ bài này với bạn bè

305 Trả lời to "Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN"

  1. Trọng trần · Edit

    Cho em hỏi: Công ty em có trường hợp năm 2017 nghỉ việc như sang 2018 công ty mới trả lương thì khoảng lương trả trong năm 2018 thì quyết toán TNCN như thế nào? Căn cứ theo văn bản nào để thực hiện.
    Em cảm ơn!

    Trả lời
    1. Trả lương năm 2018 thì quyết toán trong năm 2018. Tất cả các quy định thuế TNCN khi bạn đọc đều có nguyên tắc thuế tính theo thời điểm chi trả thu nhập.

      Trả lời
  2. Trọng trần · Edit

    Mình cũng biết là tính thuế năm 2018. nhưng mình đọc thì không thấy chỗ nào nói như trường hợp của mình. bản biết chỉ mình với. Mình hỏi cục thuế thì ngta bảo thu 10%. mình Thấy không hợp lý.

    Trả lời
    1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế (Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Còn khi chi trả tiền thưởng hay lương thời vụ (không còn HĐ nhân viên) thì DN phải tạm khấu trừ 10%.

      Trả lời
      1. Trọng trần · Edit

        Mình cảm ơn. Cho mình hỏi thêm với. Người lao động làm 10 tháng trong năm thì khi quyết toán vẫn tính thu nhập bình quân tháng/ cả năm đúng không? và quy định tại TT nào?

        Trả lời
        1. Quyết toán thuế là tính theo năm bạn nên NLĐ làm 10 tháng thì khi quyết toán vẫn tính tròn 12 tháng. Bạn có thể tham khảo điều 7, TT111

          Trả lời
          1. Châu Nguyễn · Edit

            Nếu họ mới vô làm khoảng 1-2 tháng và đã ký hợp đồng k thời này và không biết trước khi vào cty mình làm họ đã làm ở đâu chưa thì mình vẫn tính giảm trừ bản thân cho cả 12 tháng luôn hay chỉ tính số tháng họ thực tế làm ở cty mình nhỉ

  3. Nhờ các bạn tư vấn giúp mình.
    Trong năm 2018, Từ tháng 1 đến tháng 7 mình có làm việc tại ngân hàng A.
    Từ giữa tháng 10 đến tháng 12, mình làm việc tại ngân hàng B. Tổng thu nhập trong năm 2018 của mình nhỏ hơn 108 triệu.
    Các bạn cho mình hỏi thủ tục quyết toán thuế là như thế nào ạ. Có cần xác nhận hay bảng lương gì từ các cơ quan cũ không ạ

    Trả lời
    1. Trường hợp của bạn cần lấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại 2 NH trên và phải tự quyết toán thuế

      Trả lời
  4. Tôi hiện tại ký hợp đồng cộng tác viên với một số công ty khác nhau, không là nhân viên chính thức của bất kỳ công ty nào, tổng thu nhập từ các nguồn khoảng 30 triệu/tháng. Một số thắc mắc xin được giải đáp như sau:
    – Tôi có được uỷ quyền quyết toán cho 1 đơn vị nào đang cộng tác hay không? Hay phải trực tiếp ra cơ quan thuế địa phương?
    – Tôi đã đăng ký thông tin giảm trừ gia cảnh tại 1 đơn vị đang cộng tác chính, tôi có phải đăng ký lại với các đơn vị cộng tác khác và với cơ quan thuế không?

    Trả lời
    1. Bạn không nói rõ HĐ của bạn là bao nhiêu tháng hay chỉ là HĐ theo thời điểm công việc nên mình k tư vấn được. Tuy nhiên, bên trên mình đã liệt kê rất rõ những trường hợp nào được và không được ủy quyền, bạn xem lại bên trên nhe.

      Trả lời
  5. Chào các bạn trước mình chuyên làm quyết toán thuế cho cty mình, dạo này mình rãnh nên nhận tư vấn và làm quyết toán thuế hộ, bạn nào có nhu cầu nt hoặc alo cho m theo số 0903042084 nhé

    Trả lời
  6. Châu Nguyễn · Edit

    M.N ƠI, trả lời giúp mình với, lúc mình tổng hợp quyết toán thì có vài cá nhân của tháng 11/2018 mới vô nên giảm trừ 9trieeuj thôi, cho mình hỏi mình có thấy thông tin ” nếu trong năm chưa giảm trừ đủ 12 tháng thì quyết toans được giảm trừ 12 tháng” vậy cá nhân này mới làm bên cty mình từ tháng 11-2018 thôi nên mình có được tính giảm trừ cho đủ 12 tháng tức 108tr đồng năm không hay chỉ tính giảm trừ 9 triệu thôi vậy????, thực sự k kiểm soát được là trước cty mình họ đã làm ở cty nào trước đó trong năm không nữa,,,
    giúp mình với

    Trả lời
      1. Mình bổ sung 1 chút, không phải NV nào cũng được phép UQ cho cty QT, bạn Châu Nguyễn nên đọc kỹ phần UQ mình hướng dẫn chi tiết bên trên để làm cho đúng.

        Trả lời
  7. Châu Nguyễn · Edit

    Ờ, vậy hả, Cám ơn bạn nhiều nha,, à cho mình hỏi thêm, với kinh nghiệm kế toán của các bạn thì mình chỉ nên làm giấy uỷ quyền cho những cá nhân có phats sinh thuế tncn thôi ha, khỏi làm đại trà được không nhỉ,

    Trả lời
  8. Cho em hỏi, trong năm 2018, từ tháng 1/2018 – 2/2018, em có làm việc ở một công ty A, sau đó từ 3/2018 – 12/2018, em chuyển sang làm việc tại một công ty B khác (công ty này hiện em đang làm việc). Vậy để tự quyết toán thuế TNCN năm 2018, em cần yêu cầu công ty A và B những giấy tờ cần thiết nào ạ?
    Em cảm ơn Ad !

    Trả lời
    1. Bạn cần lấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại 2 cty A và B (nó giống như cái hóa đơn vậy và 1 bảng kê các khoản khấu trừ) sau đó tự quyết toán.

      Trả lời
  9. Dạ cho e hỏi , tháng 1/2018 e làm cty A, tháng 3/2018 thì sang cty B nên không liên tục 1 năm, khi quyết toán thuế người ta có tính theo từng tháng ko ạ hay là cứ cộng hết lại rồi /12. e cám ơn

    Trả lời
      1. Mình đã làm xong tờ khai, đến khi tải file xml thì máy báo: đang upload vui lòng chờ trong vài phút nhưng chờ hoài máy vẫn hiện ra dòng đó, có phải do mạng chậm hay là do cái gì, hãy chỉ giúp mình với.

        Trả lời
      2. Mình đã làm xong tờ khai, kết xuất ra file xml nhưng khi tải lên thì máy báo: đang upload xin vui lòng chờ trong vài phút, nhưng chờ mãi vẫn với dòng chứ đó, vậy có phải do mạng chậm hay sai chỗ nào, nhờ bạn chỉ giúp, xin cám ơn!

        Trả lời
  10. Lần đầu tiên mình làm quyết toán thuế, mình có nộp hồ sơ qua mạng. Nhưng vẫn không rõ quy trình thế nào. Nhờ các bạn hướng dẫn, mình xin cám ơn!

    Trả lời
    1. Bạn nộp hồ sơ qua mạng đồng thời gửi tờ khai gốc có chữ ký và chứng từ khấu trừ thuế TNCN gốc qua bưu điện cho cục thuế mà bạn nộp online. Chi tiết mình có hướng dẫn bên trên đó.

      Trả lời
  11. Mình đọc không hiểu chỗ này, mong bạn giải thích, xin cám ơn.

    Lưu ý:
    – Đối với cá nhân có gửi hồ sơ giấy và file phải in và gửi kèm trang bìa tệp với hồ sơ giấy.
    – Đối với cá nhân chỉ gửi hồ sơ giấy không cần gửi kèm trang bìa tệp.

    Trả lời
    1. Chào bạn, cá nhân chỉ gửi hồ sơ giấy là những đối tượng không sử dụng phần mềm HTKK để quyết toán, không có gửi file xml

      Trả lời
  12. câu hỏi của mình là mình chỉ đi làm 10 tháng trong 1 năm –> nên tính thuế cho cả năm thì sẽ chia cho 12 hay chia cho 10 ( đúng theo số tháng đóng thuế)

    Trả lời
  13. Hi mọi người, Công ty em mới thành lập từ tháng 3 năm 2018 và trả lương ngày mồng 5 tháng sau. Do đó, khi em tính quyết toán 2018 thì em tính tới hết kỳ lương của tháng 11/2018 thôi.
    Về phần giảm trừ gia cảnh, những người có ủy quyền quyết toán thuế thì em tính full 108 triệu cho bản thân. Còn những bạn không ủy quyền thì em vẫn để số giảm trừ bản thân+gia cảnh như đã khấu trừ trong các kỳ lương.
    Nhờ mọi người tư vấn giùm em ạ.

    Trả lời
  14. Cho mình hỏi trường hợp được công ty đền bù theo thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động là 3 tỷ đồng trong năm 2018. Theo luật, phần này chỉ phải chịu thuế TNCN là 10% tức 300 triệu và công ty cũ đã khấu trừ khoản thuế 10% này khi chi trả. Sau đó người lao động không có bất cứ thu nhập nào khác trong năm 2018.

    Khoản thu nhập 3 tỷ đồng này nếu làm quyết toán thuế theo phần mềm của tổng cục thuế thì sẽ phải đóng là gần 35% (vì chia đều thu nhập mỗi tháng gần 300trieu và tính lũy tuyến), tức khoảng hơn 1tỷ đồng, rất bất hợp lý so với luật đã qui định là 10%.

    Trong trường hợp này thì có phải làm quyết toán thuế không và nếu phải làm thì làm thế nào cho hợp lý.

    Trả lời
    1. Bạn vẫn làm được, nếu phát sinh số thuế phải nộp thì bạn sẽ bị phạt, nếu số đươc hoàn thì ko sao. Bạn liên hệ các cty mình đã làm việc để lấy chứng từ.

      Trả lời
  15. Nguyễn Thị Nhị · Edit

    Chào bạn, cho mình hỏi về quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài. Bên mình có bác Nhật sang VN làm việc từ 31/3/2018 đến nay, từ 01/01/2018 đến 30/03/2018 bác làm tại cty mẹ bên Nhật. Vậy thời điểm mình làm quyết toán cho bác là thời gian nào? có phải là đủ 12 tháng liên tục kể từ ngày có mặt tại VN không vậy? Mình cảm ơn nhiều nhé

    Trả lời
  16. Trường hợp quyết toán thuế tncn nlđ nhiều hơn số đã khấu trừ nlđ. Trường hợp này đã nghỉ và không ủy quyền thì kê khai số thuế ntn ạ

    Trả lời
    1. Không Ủy quyền thì không QT thay nên không phải tính ra số thuế nộp thừa hay thiếu. Kê khai theo số thuế đã khấu trừ trong năm.

      Trả lời
  17. Không Ủy quyền thì không QT thay nên sẽ không phải tính ra số thuế nộp thừa hay thiếu. Kê khai đúng số thuế đã khấu trừ trong năm.

    Trả lời
  18. 1/Công ty cho tiền ăn ca là 50,000/ngày đi làm. Nếu nghỉ thì không tính tiền ăn ca. Như vậy nếu một tháng đi làm tôi được nhận được 1000,000 đồng tiền ăn ca, tôi có được giảm trừ tiền ăn ca 730,000/tháng? Hay vẫn tính khoản này vô thu nhập tính thuế.?
    2/ Hàng năm, công ty yêu cầu đóng góp vô quỹ tình thường, từ thiện 4 ngày công lao động, trừ thẳng vô tiền lương hàng quý. Vậy khoản từ thiện này có được khấu trừ thuế không.?
    Cám ơn!

    Trả lời
    1. – Nếu DN tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì khoản chi này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN.
      – Nếu DN không tổ chức bữa ăn mà chi tiền cho người lao động sẽ bị giới hạn không vượt quá: 730.000 đồng/người/tháng.
      -> Nếu vượt quá 730.000/người/tháng thì phần cao hơn sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhận được nhận

      – Đóng quỹ từ thiện tự phát không được miễn thuế TNCN

      Trả lời
  19. Chào cả nhà, cho mình hỏi những Phụ cấp như chi phí xăng, điện thoại có ghi trong quy chế công ty khi xác định thuế tncn có được trừ không vì mình thấy một số văn bản cho còn một số không cho. Mong các bạn giải đáp giúp mình

    Trả lời
    1. Chi tiền điện thoại cho người lao động nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và một trong số các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản khoán chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

      Trả lời
  20. Nhờ tư vấn · Edit

    Năm 2018, tôi có thu nhập ở 2 cơ quan trong đó có MB, để quyết toán thuế tôi đã đề nghị MB cấp xác nhận và chứng từ nhưng họ không cung cấp cho tôi đúng hạn vì vậy, tôi không nộp hồ sơ đúng hạn. Trường hợp này tôi có bị xử phạt hay không? Nếu bị xử phạt tôi có thể yêu cầu MB khắc phục hay không?

    Trả lời
    1. Theo thông tư 111 thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải xuất biên lai khấu trừ thuế TNCN cho những nhân viên đã nghỉ việc. Vì 1 lý do nào đó mà bạn không yêu cầu được công ty thì tốt nhất bản nên gửi văn bản đến công ty, và trong quyết toán nộp cho cơ quan thuế bạn cùng kèm văn bản đó và giải trình để CQ thuế có cơ sở làm việc với Cty (tốt nhất là bạn nên nộp quyết toán cùng với nơi CQ đang kê khai)

      Trả lời
    2. Lien - 0903042084 · Edit

      Trường hợp bạn sẽ bị phạt nếu bạn phát sinh số thuế phải nộp còn nếu bạn được hoàn thuế thì bạn không bị phạt nhé, bạn có thể zalo mình biết gì mình tư vấn cho

      Trả lời
  21. Nguyễn Hồng Mai · Edit

    chào bạn. Cho tôi hỏi tôi về nghỉ hưu tháng 3/ 2018 thì quyết toán thuế tncn như thế nào? Cquan tôi có gửi cho tôi 1 bản xác nhận thu nhập năm 2018 của tôi và đã trừ thuế tncn của tôi. Họ yêu cầu tôi ra cục thuế quyết toán Thiế tncn.

    Trả lời
  22. Nguyễn Hông Mai · Edit

    Vậy bạn cho tôi hỏi cách tính thuế tncn đối với trường hợp của tôi như thế nào? Tôi về hưu từ tháng 3/2018. Tháng 1,2,tôi vẫn nhận lương tháng và lương quyết toán của 2017, tiền phúc lợi …công ty tôi đã tính tổng thu nhập của tôi sau đó trừ các khoản đc giảm trừ và đã thu thuế tncn của tôi rồi. Bbaay giờ tôi ra cơ quan thuế quyết toán thì lương hưu có tính vào thu nhập ko? Phần giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc và bản thân thì có đc tính đủ 12 tháng ko? Trân trọng cám ơn bạn.

    Trả lời
    1. Theo quy định của TT 111 thì tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả được miễn thuế TNCN nên chị chỉ quyết toán cho phần thu nhập đến 03/2018 thôi.

      Trả lời
  23. Bạn cho mình hỏi chút về trường hợp của công ty A mình đang làm với nhé. Cụ thể là: Công ty A bên mình hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, dạy ngoại ngữ và tư vấn du học. Hiện nay, công ty A bên mình có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ là cung ứng giáo viên (cho thuê giáo viên) với Công ty B. Công ty B cũng hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, dạy ngoại ngữ và tư vấn du học giống Công ty A. Vậy, bạn cho mình hỏi là khi Công ty A xuất hóa đơn cung cấp dịch vụ (cung ứng giáo viên) như vậy, thì đối tượng này có chịu thuế GTGT không ? Và nếu là đối tượng chịu thuế GTGT thì thuế suất là bao nhiêu % ?
    Mình rất mong nhận được sự tư vấn của bạn !
    Trân trọng cảm ơn !

    Trả lời
  24. tạ ngọc nhung · Edit

    Cho em hỏi. Em có nhận được chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân từ cơ quan em làm và em có nộp thuế tại 1 cơ quan khác (nhận giải thưởng khi tham gia cuộc thi) như vậy thì em cộng dồn như thế nào ạ? và ghi trong bản quyết toán ra sao. Tờ thuế em được nhận từ cơ quan ( tổng thu nhập 63.026.770 + tờ thuế cơ quan khác 50.000.000), số thuế đã khấu trừ ( cơ quan 6.302.678 + cơ quan khác 5.000.000), nếu cộng lại em hơn 108.000.000 vậy em sẽ ghi thế nào ạ? Em cảm ơn.

    Trả lời
    1. Bạn gộp cả 2 khoản thu nhập và thuế đã khấu trừ của 2 cty đó sau đó quyết toán như hướng dẫn bên trên. Theo số liệu thì bạn sẽ được hoàn thuế.

      Trả lời
  25. Lương Thị Trúc · Edit

    Dear anh chị,
    Hiện tại em làm Giảm trừ gia cảnh cho bà nội thì chi cục thuế TP HCM không cho giảm trừ. (Mặc dù em đã đủ điều kiện theo thông tư 111/2013: đã có giấy trực tiếp nuôi dưỡng do chính quyền địa phương xác nhận, em cùng hộ khẩu với bà, bà đã ngoài độ tuổi lao động (gần 80 tuổi), thu nhập < 1 triệu/tháng); Chi cục thuế Tân Bình yêu cầu em bổ sung hồ sơ Chứng minh bà thuộc trường hợp "Không nơi nương tựa". (Chi cục thuế đang định nghĩa cụm từ: "Không nơi nương tựa" là Bà cần thoả tất cả điều kiện (không còn con cái, hoặc con cái thoả tất cả điều kiện sau: (người con nào của bà ngoài độ tuổi lao động: thì phải chứng minh thu nhập < 1 triệu/tháng + Người con nào trong tuổi lao động thì chứng minh thoả đồng thời điều kiện (tàn tật không nơi nương tựa + thu nhập mỗi tháng < 1 triệu). Đem tất cả sở cứ chứng minh bổ sung trên nộp thì chi cục thuế Tân Bình mới tiếp nhận hồ sơ giảm trừ gia canh của em. Mọi người có ai giống em không ?

    Luật gì mà lại không cho cháu nuôi bà (cháu nuôi bà thì luật không cho giảm trừ gia cảnh), luật gì mà thà bắt Người nộp thuế đem tiền đó đi từ thiện thì cho giảm trừ chứ không cho cháu nuôi bà (lấy tiền đem đi từ thiện thì luật cho giảm trừ gia cảnh, còn lấy tiền đó chu cấp ông bà lớn tuổi thì không cho giảm trừ gia cảnh). Sao vô lý và đi ngược truyền thống đạo đức của người Việt Nam quá. (Truyền thống của người Việt Nam: con cháu nuôi ông bà là chuyện hiển nhiên, bình thường. Con không đủ khả năng nuôi, cha mẹ ông bà ở nông thôn đầu tư cho cháu ăn học thì ra trường cháu nuôi cha mẹ, ông bà là chuyện hoàn toàn bình thường, hợp truyền thống đạo đức của người Việt Nam. Tại sao luật lại không cho phép cháu nuôi bà ? Tại sao cháu vừa nuôi cha mẹ, ông bà mà lại đồng thời luật vẫn bắt đóng thuế trên số tiền đáng lẻ được giảm trừ cho bà ?

    Nhờ anh/chị giải đáp giúp em trường hợp trên.
    Ngoài ra, khi em nghiên cứu luật hiện hành, nhận thấy những điều luật nào vô lý/không hợp lý/đi ngược với truyền thống đạo đức của người Việt Nam thì em sẽ nêu vấn đề này đến cấp nào/ đầu mối nào để phản hồi ạ.

    Em xin cám ơn.

    Trả lời
  26. Cho em hỏi. Em làm ở công ty này từ tháng 8/2017 đến 3/2018 công ty có gửi cho em giấy quyết toán thúê tncn. Em làm ở công ty này đến 3/2018. 27/3/2019 cty lại gửi cho em 1 tờ khai quyết toán thúê và bảo em đi làm thủ tục hoàn thúê. Đến lúc này em mới biết là tớ giấy năm ngoái mình cũng được hoàn thúê nhưng chưa làm thủ tục hoàn thúê. Vậy giờ em làm thủ tục hoàn thúê thì có được hoàn thúê không ah. Và thủ tục hoàn thúê như thế nào ah. Tính sau thời điểm 3/2018 đến nay em không phát sinh thu nhập chịu thúê ở đâu hết. Rất mong nhận được lời tư vấn sớm của mọi người ạ.

    Trả lời
    1. Giờ bạn làm hoàn thuế cho các năm trước vẫn được. Thủ tục là làm tờ khai quyết toán trên HTKK và nộp như hướng dẫn bên trên (nhớ chọn năm QT là năm cần QT chứ không phải năm hiện tại)

      Trả lời
  27. Tạ Thanh Thủy · Edit

    Mình có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN qua bưu điện vì mình ở Hà Nội, mà quyết toán ở Hồ Chí Minh, cho mình hỏi là làm sau biết được hồ sơ hợp lệ hay không, vì mình gọi cho Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thì không gọi được. Mình cảm ơn.

    Trả lời
    1. Bạn đăng nhập vào thuế điện tử của bạn, vào mục tra cứu tờ khai, xem cột “tình trạng” nếu hiện chữ “đã duyệt” thì hồ sơ hợp lệ. Tốt nhất lần sau bạn nộp cho chi cục thuế gần nơi bạn đang cư trú cho tiện, không cần nộp ở nơi đăng ký mst đâu.

      Trả lời
      1. Tạ Thanh Thủy · Edit

        Mình thấy nó hiển thị hồ sơ hạch toán/ xử lý thành công trên hệ thống bạn à. Ko biết như vậy là ok chưa? Vì do công ty mình đang làm cơ quan ql thuế ở HCM nên nộp ở đó.

        Trả lời
        1. Nếu cả 2 cột “Lý do từ chối” và “Chi tiết lỗi” đều trống thì ok rồi bạn. CQ quản lý không quan trọng đâu bạn, miễn sau trên HTKK và iHTKK trùng nhau là nộp được. Nên nộp gần nơi cư trú vì trong 1 số trường hợp đặc biệt cá nhân phải ra làm việc trực tiếp với CQ thuế

          Trả lời
  28. Cho mình hỏi:

    * Phần “Thu nhập chịu thuế”:

    – Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

    Nghĩa là: Chỉ những hợp đồng lao động hoặc các hợp đồng mang tính chat như tiền công, tiền lương nhưng có thời hạn hợp đồng là > 3 tháng thì mới được tính vào đây. còn các hợp đồng < 3 tháng thì không tính vào đây phải không bạn.

    Đọc quy định của Thuế rất hại não luôn ý 🙁

    Trả lời
  29. Chào bạn, Cho mình hỏi:

    * Phần “Thu nhập chịu thuế”:

    – Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

    Nghĩa là: Chỉ những hợp đồng lao động hoặc các hợp đồng mang tính chat như tiền công, tiền lương nhưng có thời hạn hợp đồng là > 3 tháng thì mới được tính vào đây. còn các hợp đồng < 3 tháng thì không tính vào đây phải không bạn.

    Đọc quy định của Thuế rất hại não luôn ý 🙁

    Trả lời
  30. Châu Nguyễn · Edit

    Thu nhập chịu thuế của cá nhân :
    |+ Có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên thì cho vào Bảng 05-1BK-QTT-TNCN
    + Còn HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc k có HĐLĐ thì vào Bảng 05-12BK-QTT-TNCN

    Trả lời
  31. Châu Nguyễn · Edit

    Giả dụ công ty có 1000 công nhân đủ đk làm giấy uỷ quyền hết, Nhưng mà chỉ có khoảng 20 công nhân thuộc trường hợp có phát sinh khấu trừ thuế hoặc hoàn lại thuế, còn mọi người còn lại chưa đến mức nộp thuế vậy có cần làm giấy uỷ quyền cho công mình quyết toán không vậy?? Mình đọc TT 111 vẫn chưa hiểu rõ lắm
    Mong mn hiểu giải thích dùm mình với

    Trả lời
  32. Nhờ tư vấn giúp em:
    Hợp Tác xã em có tất cả 7 lao động .lương dưới 8 triệu hết.
    Bây giờ em làm quyết toán thuế TNCN đánh số tiền bằng 0 hết à? có lập bảng kê ko ạ?
    có cần làm hợp đồng lao động thời vụ cho 7 người này ko ạ?

    Trả lời
  33. Cho mình hỏi
    Cty mình có thuê nv thời vụ khi chi lương có thu 10% thuế nhưng do sơ suất không nộp theo bảng kê thuế từng tháng. Giờ chuẩn bị QTT mình kê vào bảng 05-2 nộp bổ sung có được ko? Vì mình thấy trong bảng 05-2 chỉ có mục thuế đã khấu trừ, but thuế này mình thu mà chưa khấu trừ với cơ quan thuế trong năm 2019 vậy có kê vào dc ko?

    Trả lời
  34. B cho mk hỏi
    Bên mk có 9 lao động, 2 lđ bên quản lý mk đóng bảo hiểm nhưng khi quyết toán thuế tncn mk giảm trừ bản thân 108 triệu nên ko phải đóng thuế tncn, vậy có đúng ko?
    7 lđ còn lại là lao động thời vụ dưới 1 tháng, có mức lương 5 triệu đồng trong năm, mk làm bên tờ khai toàn phần, làm thế nào để ko phải khấu trừ thuế 10% và có phải đóng bảo hiểm ko?
    Rất mong b trả lời câu hỏi của mk, mk cảm ơn.

    Trả lời
  35. Thạch Minh Đức · Edit

    Nhờ anh chị Dân Tài Chính dùm tư vấn về Quyết toán thuế TNCN năm 2019,
    Đơn vị tôi mới thành lập chưa đăng ký chữ ký số ,
    Nay tôi đã tãi phần mềm QT thuế 4.3.3 xong và đã Khai QT xong,
    Nhưng không biết gửi QT trên Thuế điện tủ ra sao?
    Xin nhờ anh chị tư vấn giúp để đon vị tôi quyết toán sớm./.
    Ban Quản lý rừng phòng hộ Trà Vinh

    Trả lời
  36. Các Anh/Chị cho em hỏi hiện tại máy em đang cài HTKT phiên bản 4.3.0 và em gửi file Quyết toán thuế trên phiên bản này có được k ạ? Hay bắt buộc em phải cập nhật lên 4.3.5. Do trước đây khi cập nhật mới thì dữ liệu kê khai NPT của các tháng trước k được lưu lại nên em để phiên bản cũ luôn ạ. Em cảm ơn nhiều!

    Trả lời
  37. Mình đang làm hoàn thuế TNCN online, chỉ tiêu 24 mình đã nhập theo yêu cầu trên hệ thống nhưng vẫn không hoàn thành kê khai được, hệ thống vẫn báo phải nhập chỉ tiêu 24. Bạn giúp mình nhé!

    Trả lời
  38. Cho mình hỏi mình ở HN ký HĐ với công ty trong HCM vậy mình muốn quyết toán thuế tncn tại địa chỉ cư trú nhưng sao bên thuế lại báo là mình phải làm hoàn thuế với đơn vị mình đăng ký giảm trừ gia cảnh là sao vậy

    Trả lời
    1. Đúng vậy, do bạn đã tính giảm trừ gia cảnh nên phải nộp tại nơi đã kê khai:
      – Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
      – Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
      + Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

      Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
      Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
      + Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

      – Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
      – Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

      Trả lời
        1. Bạn đọc kỹ lại hướng dẫn, chỉ có 2 trường hợp được QT tại nơi cư trú, đó là hiện tại không đi làm hoặc không tính giảm trừ gia cảnh. Còn lại phải quyết toán tại nới ĐK GTGC

          Trả lời
  39. các bạn thân mến, cho mình hỏi sau khi đã làm xong các phần của phần quyết toán tncn trưc tuyến, kết xuất xml thành công, dến bước nộp hồ sơ trực tuyến thì mình không chọn được cơ quan thuế quyết toán vậy? ( truong hợp của mình nhiều năm nay vẫn làm tại một cty, vẫn quyết toan tncn tại chi cục thuế Hóc Môn nhưng lan này phải quyết toan thuế ớ Cục thuế TPHCM). mong các ban nao biết hướng dẫn giúp. thanks nhiều!

    Trả lời
  40. Trích đoạn bài viết trong bài:

    “Theo khoản 1, Điều 21 Thông tư số 92 năm 2015 của Bộ Tài chính thì tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Do đó, Công ty bạn phải thực hiện khai quyết toán thuế năm 2017 theo quy định.

    Tôi là một Chuyên gia nước ngoài thuộc thành viên của tổ chức phi Chính Phủ đang thực hiện dự án viện trợ cho các cháu bị chất độc da cam tại Việt Nam, tôi được biết Chính Phủ Việt Nam có chế độ miễn thuế TNCN cho các chuyên gia nước ngoài. Vậy xin hỏi tôi phải làm những hồ sơ gì để được miễn thuế TNCN?

    Căn cứ khoản 1, Điều 2 Thông tư số 96 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ miễn thuế đối với Chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Quyết định số 06 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm:

    – Xác nhận Chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân của Cơ quan chủ quản hoặc của Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài đối với thu nhập từ việc trực tiếp thực hiện chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam của Chuyên gia nước ngoài theo mẫu quy định;

    – Các tài liệu liên quan như: Bản sao Quyết định phê duyệt chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.; Bản sao Văn kiện chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt; Bản sao hợp đồng ký giữa Chuyên gia nước ngoài với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.”

    Như vậy theo cách này hay cách khác để được miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài thì chủ yếu hồ sơ cần được xác nhận và phê duyệt từ cơ quan chủ quản nước nhà và nước sở tại.

    Trả lời
  41. Nếu tôi không đăng nhập được vào hệ thống của cục thuế để làm tờ khai quyết toán thuế thu nhập thì làm như thế nào

    Trả lời
  42. Năm 2019, mình làm không đủ 12 tháng, chỉ làm tới tháng 5 thì phần người phụ thuộc mình sẽ nhập từ tháng 1/2019 tới 5/2019 hay tới 12/2019?
    Xin cảm ơn.

    Trả lời
  43. nguyễn thị bích hường · Edit

    Năm 2019 tại đơn vị em có 1 bạn có khấu trừ người phụ thuộc 5 tháng. Nhưng bạn kế toán vào quyết toán không có người phụ thuộc 5 tháng này nên dẫn đến số thuế phải nộp của cá nhân này nhiều hơn và hiện tại họ đang …kiện. Em là người tiếp quản công việc sau bạn ấy nên em có thể khai lại tờ khai kỳ qt 2019 được không ạ!

    Trả lời
  44. Đức Nguyễn · Edit

    Xin chào!
    Mình đang làm thủ tục quyết toán thuế TNCN.

    Mình đã tải về phiên bản mới nhất HTKK 4.5.2 từ trang của Tổng cục thuế và đã kết xuất XML sau khai xong. Khi mình upload file này lên http://thuedientu.gdt.gov.vn thì hệ thống báo lỗi sau

    ‘Cảnh báo: Ứng dụng chỉ hỗ trợ gửi tệp dữ liệu kê khai được kết xuất từ các phần mềm kế toán, Quản lý nhân sự theo đúng chuẩn dữ liệu TCT quy định hoặc công cụ HTKK phiên bản mới nhất (có thể tải trên trang gdt.gov.vn hoặc nhantokhai.gdt.gov.vn), lưu ý ứng dụng không nhận dữ liệu được kết xuất từ công cụ hỗ trợ kê khai quyết toán thuế (HTQT TNCN v3.3.1)’

    Xin cho biết nguyên nhân và các khắc phục.

    Xin cảm ơn.

    Trả lời
  45. Chào anh, công ty e thành lập từ 11/05/2020, thì kỳ tính thuế khi làm QT TNCN là từ tháng 01/20-12/20 hay là từ tháng 05/20-12/20 ạ? ngoài ra thì khi tính giảm trừ bản thân ng la động thì e tính từ tháng phát sinh trả lương tháng 6/20 -12/20 đúng không ạ? những lao động này hiện tại vẫn đang làm việc tại công ty thì e có được tích vào phần ủy quyền không anh?

    Trả lời
    1. Cty bạn thành lập tháng 5 nghĩa là những nhân viên làm trong công ty không làm tròn 12 tháng, nếu những nhân viên nào chỉ có 1 nguồn thu nhập tại cty bạn thì bạn quyết toán và chọn kỳ là từ tháng 1-12, giảm trừ gia cảnh cũng cho 12 tháng. Còn NV nào có thu nhập 2 nơi từ tháng 1-4 ở cty khác thì phải tự QT chứ cty không QT được

      Trả lời

Bình luận