Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) không phức tạp nhưng nó là loại thuế không phổ biến, chỉ có ở 1 số ngành nghề nên không nhiều người biết. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào đơn giản, cho kết quả nhanh và chính xác nhất, là điều mà rất nhiều kế toán viên muốn biết. Nhất là với những bạn lần đầu làm quen với loại thuế này. Bạn nếu đang quan tâm đến cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt, hãy theo dõi bài viết dưới đây từ dantaichinh.com để biết được đáp án chính xác nhất nhé.

thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt (Special consumption tax) là một loại thuế gián thu đánh vào một số loại dịch vụ và hàng hóa đặc biệt được liệt kê trong danh mục do Nhà nước quy định. Loại thuế TTĐB này thường được cộng vào với giá bán của hàng hóa/dịch vụ và nhà sản xuất, kinh doanh sẽ thay mặt người tiêu dùng nộp khoản thuế đó cho cơ quan Nhà nước ngay khi xuất bán lần đầu tiên.

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng chịu thuế thu nhập đặc biệt

Căn cứ theo Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008, tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và Điều 2 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ, quy định chi tiết đối tượng chịu thuế TTĐB gồm có:

  • Hàng hóa:
    • Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
    • Rượu;
    • Bia;
    • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
    • Tàu bay, du thuyền; “Đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng cho mục đích dân dụng.”
    • Xăng các loại;
    • Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
      • “Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).”
    • Bài lá;
    • Vàng mã, hàng mã. “ Đối với hàng mã không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học.”
  • Dịch vụ:
    • Kinh doanh vũ trường;
    • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
    • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
    • Kinh doanh đặt cược; “ Đối với kinh doanh đặt cược bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
    • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
    • Kinh doanh xổ số.

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó: Giá tính thuế TTĐB sẽ được tính tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau:

– Trường hợp 1: Đối với hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu.

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)/(1+ thuế suất thuế TTĐB).

– Trường hợp 2: Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu

Nếu hàng hóa thuộc diện được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thì giá tính thuế nhập khẩu không bao gồm số thuế nhập khẩu đã được miễn, giảm.

– Trường hợp 3: Đối với hàng chịu thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB chính là giá chưa bao gồm thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.

– Trường hợp 4:  Đối với hàng hóa gia công

Đối với trường hợp này, giá tính thuế TTĐB chính là giá bán ra của hàng hóa tại cơ sở gia công. Trong trường hợp cơ sở gia công bán hàng cho cơ sở kinh doanh, thì giá tính thuế TTĐB sẽ được thực hiện theo điểm b khoản 1 của Điều này.

– Trường hợp 5: Đối với hàng hóa được sản xuất theo hình thức hợp tác

giá tính thuế TTĐB chính là giá bán ra của hàng hóa chưa có thuế GTGT hoặc thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

– Trường hợp 6: Đối với hàng hóa bán theo hình thức trả góp, giá tính thuế TTĐB chính là giá bán ra của hàng hóa chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế TTĐB

– Trường hợp 7: Đối với hàng hóa dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa cùng loại tại thời điểm phát sinh hoạt động tiêu dùng nội bộ, biếu tặng…

– Trường hợp 8: Đối với cơ sở mua hàng chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu, thì giá tính thuế TTĐB sẽ được tính dựa vào công thức dưới đây:

Giá tính thuế TTĐB= giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa bao gồm thuế GTGT-thuế bảo vệ môi trường (nếu có)/(1+thuế suất thuế TTĐB)

– Trường hợp 9: Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB chính là giá dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa bao gồm thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB. Công thức tính như sau:

Giá trị thuế TTĐB= giá dịch vụ chưa có thuế GTGT/(1+thuế suất thuế TTĐB)

Trường hợp được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong khi tìm hiểu về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt, bạn cũng nên quan tâm đến những trường hợp được khấu trừ thuế TTĐB. Từ đó áp dụng cách tính phù hợp để cho kết quả tính chính xác hơn. Tại Điều 7, Nghị định số 14/2019/NĐ-CP nêu rõ về việc khấu trừ thuế TTĐB như sau:

Trường hợp nào được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt?
Trường hợp nào được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt?

“Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra…”

Như vậy có thể hiểu đơn giản đó là, người chịu thuế TTĐB sẽ được khấu trừ thuế TTĐB nếu như nguyên liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa đã được tính thuế TTĐB.

Thời điểm xác định thuế TTĐB

Thời điểm xác định thuế TTĐB được tính cụ thể như sau:

– Đối với hàng hóa: thời điểm xác định thuế chính là thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa, tức thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với hàng hóa đó cho người mua. Không cần biết đã thu được tiền hay chưa.

– Đối với dịch vụ: thời điểm xác định thuế TTĐB chính là thời điểm mà đơn vị cung cấp dịch vụ hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, hoặc thời điểm lập hóa đơn. Không phân biệt đơn vị đã thu được tiền hay chưa.

– Đối với hàng hóa nhập khẩu. Thời điểm xác định thuế TTĐB chính là thời điểm mà đơn vị nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan.

Dantaichinh.com vừa chia sẻ đến bạn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt, hy vọng những thông tin được chia sẻ trong bài viết có thể giúp quá trình tính toán của bạn trở nên dễ dàng hơn. Nếu cần tư vấn thêm về vấn đề này, bạn có thể để lại thông tin liên hệ hoặc comment xuống phía dưới bài viết này, để được các chuyên gia của chúng tôi hỗ trợ kịp thời.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận