Thuế GTGT là gì?

Thuế GTGT là một trong những loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vậy thuế GTGT là gì? Cách tính và kê khai thuế GTGT như thế nào? Dân Tài Chính sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn đọc trong bài viết dưới đây. Hãy cùng tìm hiểu xem nhé. 

Thuế GTGT là gì?
Thuế GTGT là gì?

Thuế GTGT là gì?

Thuế GTGT là một loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong các khâu luân chuyển từ sản xuất, kinh doanh cho đến khi đến tay người tiêu dùng. 

Đây là một loại thuế gián thu, được tính thêm vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả cho người bán khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ đó. Mặc dù người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước là các đơn vị thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng trên thực tế người tiêu dùng mới chính là người phải trả thuế GTGT.

Đối tượng phải chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm hàng hóa dịch vụ mua từ nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế.

Thuế GTGT là gì?

Đối tượng không phải chịu thuế GTGT

26 đối tượng không phải chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật số 106/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế bao gồm:

  1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
  3. Phân bón, thức ăn gia súc, tàu đánh bắt xa bờ, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp;Các hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  4. Sản phẩm muối 
  5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  6. Chuyển quyền sử dụng đất
  7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, loại bảo hiểm khác về con người; bảo hiểm cây trồng, vật nuôi và các bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm trang thiết bị tàu thuyền và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ đánh bắt thuỷ sản.
  8. Một số dịch vụ tài chính kế toán: dịch vụ tín dụng, kinh doanh chứng khoán…
  9. Dịch vụ y tế, điều dưỡng, dịch vụ thú y.
  10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet theo chương trình của Chính phủ.
  11. Dịch vụ duy trì vườn hoa, công viên đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.”
  12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
  13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
  14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.”
  16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
  17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.”
  18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
  19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
  20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
  21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
  22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
  23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.”
  24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
  25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.
  26. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.”

Giá tính thuế

Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chưa có thuế GTGT. Trong một số trường hợp cụ thể thì hàng hóa, dịch vụ có những cách tính thuế như sau:

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước bán ra, giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT trên hóa đơn GTGT
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu thuế + thuế tiêu thụ đặc biệt/thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
  • Đối với hàng trao đổi, biếu tặng, cho, trả thay lương; hàng hóa dịch vụ tiêu dùng nội bộ: là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm đó.
  • Đối với hoạt động cho thuê tài sản: là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;
  • Đối với hàng hóa bán trả góp, trả chậm: Giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.
  • Đối với hàng hóa dịch vụ khuyến mại: Nếu đăng kí với Sở Công thương theo đúng quy định của pháp luật thì giá tính thuế bằng 0, nếu không đúng với quy định thì tính như hàng hóa dịch vụ trao đổi, biếu tặng
  • Kinh doanh bất động sản: là giá chuyển nhượng BĐS trừ giá đất (giá thuê đất) thực tế.
  • Đại lý, môi giới, ủy thác xuất nhập khẩu: là tiền công hoặc tiền thưởng chưa có thuế GTGT
  • Gia công hàng hóa: Giá gia công chưa có thuế GTGT
  • Điện của nhà máy thủy điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam: giá tính thuế bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa có thuế GTGT.
  • Hàng hóa, dịch vụ đặc thù được sử dụng chứng từ ghi giá đã có thuế GTGT , giá tính thuế được xác định theo công thức: Giá thanh toán / (1 + thuế suất (%))
  • Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu.

Thuế suất thuế GTGT

Thuế suất được hiểu là mức tiền mà cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp phải nộp trên thu nhập hoặc một đơn vị tài sản, hàng hóa nhất định. Thuế suất được tính dưới dạng %, tính theo quy định của nhà nước đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

Thuế GTGT là gì?
Thuế suất thuế GTGT

Luật Thuế GTGT hiện hành có 03 mức thuế suất: 0%, 5% và 10% và được áp dụng như sau:

  • Thuế suất 0%: được áp dụng đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu; Hàng hóa bán, cung ứng trực tiếp vào khu phi thuế quan; Vận tải quốc tế, dịch vụ hàng không; Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; Hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu…
  • Thuế suất 5%: nước sạch do cơ sở kinh doanh khai thác bán ra; Quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và các chất kích thích tăng trưởng cho vật nuôi cây trồng; Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản, hải sản, thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến hoặc sơ chế; Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường; Thiết bị, dụng cụ y tế bao gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế; Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em…
  • Thuế suất 10%: Được áp dụng đối với các sản phẩm, dịch vụ không áp dụng 2 mức thuế suất 0% và 5%.

Cách tính thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp

Phương pháp khấu trừ thuế

  • Đối tượng áp dụng là các cơ sở kinh doanh đang hoạt động và có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn, kế toán, chứng từ; Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
  • Cách tính: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

  • Đối tượng áp dụng: Hoạt động kinh doanh mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý; Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện kế toán, hóa đơn (trừ liên quan đến hoạt động dầu khí).
  • Cách tính: Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý: Thuế GTGT phải nộp = (Giá thanh toán của vàng bạc, đá quý bán ra – Giá thanh toán của vàng bạc đá quý mua vào tương ứng) x Thuế suất thuế GTGT

Đối với các đối tượng còn lại: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ % tính thuế được quy định:

-Cung cấp, phân phối hàng hóa: 1%

-Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

-Sản xuất, dịch vụ, vận tải gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

-Các oạt động kinh doanh khác: 2%

Kê khai thuế GTGT

Kê khai thuế giá trị gia tăng là công việc được thực hiện định kỳ của mỗi doanh nghiệp. Trước khi kê khai thuế GTGT cần phải xác định được xem doanh nghiệp của thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp.

Hình thức kê khai

 Kê khai thuế theo tháng: được áp dụng với các doanh nghiệp đã hoạt động từ một năm trở lên, có doanh thu của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng (theo nghị định 91/2014/NĐ-CP của Chính Phủ.

Kê khai thuế GTGT theo quý: doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 50 tỷ trở xuống, doanh nghiệp mới thành lập.

 Hồ sơ kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ: hồ sơ kê khai thuế GTGT là mẫu số 01/GTGT và mẫu số 02/GTGT và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp: hồ sơ kê khai thuế GTGT là mẫu số 03/GTGT và mẫu số 04/GTGT

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT:

20 ngày kể từ kết thúc tháng nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng.

30 ngày kể từ kết thúc quý nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý.

Hạn nộp thuế GTGT trùng với hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

Nơi nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp tùy theo lĩnh vực, quy mô, phạm vi hoạt động của mình có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức kê khai thuế đó là kê khai trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc kê khai thuế qua phần mềm HTKK.

Hoàn thuế GTGT

Thuế GTGT là gì?
Hoàn thuế GTGT

Một số đối tượng được hoàn thuế

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
  • Cơ sỏ kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ lớn hơn hoặc bằng 300 triệu đồng được hoàn thuế theo tháng, quý; nếu nhỏ hơn hoặc bằng 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
  • Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi sở hữu, doanh nghiệp, sát nhập, chia tách, phá sản, giải thể ; có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
  • Cơ sở kinh doanh có được quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để hoàn thuế

  • Cơ sở kinh doanh đăng ký kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
  • Doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư.
  • Có các chứng từ, hóa đơn, con dấu theo đúng quy định của pháp luật.
  • Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.

Xem thêm: Hướng dẫn hoàn thuế GTGT

Kết luận

Trên đây là một số thông tin hữu ích về thuế GTGT, khái niệm thuế GTGT là gì. Đừng quên ghé thăm Dantaichinh mỗi ngày để không bỏ lỡ các thông tin về lĩnh vực Thuế các bạn nhé. 

Các văn bản thuế mới nhất Ebook thuế

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận