Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong bối cảnh các kênh đầu tư trong nước và quốc tế đều đang đứng trước thách thức và diễn biến phức tạp, khó lường từ tác động của dịch Covid-19, gửi tiết kiệm ngân hàng vẫn được xem là kênh giữ tiền hiệu quả và an toàn. Trong bài này Dân Tài Chính sẽ chia sẻ với bạn cách gửi tiết kiệm sao cho có lợi nhất và chọn ngân hàng nào để gửi tiết kiệm để có lãi suất cao và an toàn nhất.

Thị trường lãi suất ngân hàng 10/2020

Từ đầu năm đến nay, lãi suất tiết kiệm cả kỳ hạn ngắn và dài đều liên tục giảm do thanh khoản của các ngân hàng thương mại khá dồi dào. Do tác động của đại dịch Covid-19, tín dụng tăng trưởng thấp và chậm nên khả năng hấp thụ lượng tiền gửi của các ngân hàng bị hạn chế. Vì vậy, các ngân hàng phải điều chỉnh để cân đối chi phí. Nhiều ý kiến cho rằng mặt bằng lãi suất tiền gửi giảm để các ngân hàng giảm lãi suất cho vay trong thời gian tới. Theo dự báo của chúng tôi, nhiều khả năng lãi suất tiền gửi sẽ đi ngang trong thời gian tới, ít nhất là đến đầu năm 2021.

lãi suất ngân hàng nào cao nhất 2021

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay?

Theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước vào chiều 30-9, trần lãi suất đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 4,25%/năm xuống 4%/năm; lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do tổ chức tín dụng ấn định trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường.

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế 9 tháng đầu năm chỉ đạt 2,12%, lạm phát được kiểm soát, bình quân 9 tháng ở mức 3,85%, Ngân hàng Nhà nước cho biết quyết định định điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành để tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế.

Trong tháng 10/2020, lãi suất ngân hàng NCB cao nhất trong hệ thống với kỳ hạn 1-3 tháng là 4,15%/năm, trong khi 6-9 tháng là 7-7,3%, với tiền gửi trên 12 tháng lãi suất từ 7,3 đến 7,7%/năm. SCB, BacABank cũng là nhà băng duy trì mặt bằng lãi suất cao. Các ngân hàng cổ phần thương mại có quy mô nhỏ giữ mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao nhằm thu hút tiền gửi.

4 ngân hàng có vốn nhà nước: Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank có mức lãi suất thấp nhất hệ thống. Trong đó, lãi suất kỳ hạn 12 tháng trở lên là 6%, kỳ hạn 6-9 tháng là 4,4-4,5% và 3-5 tháng là 3,5-3,8%/năm và không kỳ hạn là 0,1%/năm.

Tổng hợp lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND dành cho khách hàng cá nhân gửi trực tuyến online (%/năm)

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
Không Kỳ Hạn 01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Lãi suất tiết kiệm ABbank 0,20 3,55 3,55 5,70 5,80 6,50 6,50 6,80 6,80 7,10
Lãi suất tiết kiệm Agribank 0,10 3,30 3,60 4,20 4,20 5,80 5,80 5,80 5,80
Lãi suất tiết kiệm Bắc Á 0,20 3,80 3,80 6,20 6,30 6,80 6,80 6,90 6,90 6,90
Lãi suất tiết kiệm Bảo Việt 3,70 3,95 6,25 6,30 7,32 7,35 7,00 7,00 7,00
Lãi suất tiết kiệm BIDV 0,10 3,30 3,60 4,20 4,20 5,80 5,80 5,80 5,80 5,80
Lãi suất tiết kiệm Đông Á 3,83 3,83 6,55 6,80 7,15 7,25 7,20 7,20 7,20
Lãi suất ngân hàng Eximbank 0,10 4,00 3,80 3,80 5,80 7,20 8,40 6,50 8,40 6,50
Lãi suất ngân hàng Kiên Long 3,75 4,00 6,40 6,40 7,10 7,30 7,30 7,30 7,30
Lãi suất tiết kiệm MaritimeBank 3,50 3,80 5,30 5,50 6,00 6,00 6,00 6,00 6,00
Lãi suất tiết kiệm MBBank 0,10 3,50 3,80 5,90 5,10 7,20 5,60 5,90 7,40 6,30
Lãi suất tiết kiệm Nam Á Bank 4,00 4,00 6,80 6,90 7,30 7,50 7,50 7,50
Lãi suất tiết kiệm NCB 3,90 3,90 6,65 6,75 6,90 7,00 7,30 7,30 7,30
Lãi suất tiết kiệm OCB 3,85 4,00 5,90 6,10 6,40 6,60 6,75
Lãi suất tiết kiệm OceanBank 0,20 4,00 4,00 5,80 5,65 6,80 7,05 7,10 7,30 7,40
Lãi suất tiết kiệm PVcomBank 3,95 3,95 6,00 6,20 7,99 7,99 7,10 7,10 7,10
Lãi suất tiết kiệm Saigonbank 0,20 3,40 3,60 5,60 5,60 6,00 6,50 6,50 6,50 6,50
Lãi suất tiết kiệm SCB 4,00 4,00 7,00 7,20 7,50 7,55 7,65 7,65 7,65
Lãi suất tiết kiệm SeAbank 3,50 3,70 5,60 5,95 6,35 6,40 6,45 6,50
Lãi suất tiết kiệm SHB 3,85 4,05 6,10 6,40 6,70 6,80 7,00 7,10 7,10
Lãi suất tiết kiệm TPbank 3,65 3,65 5,80 6,40 6,70 6,70 6,70
Lãi suất tiết kiệm VIB 4,00 4,00 5,90 6,10 6,50 6,60 6,60
Lãi suất tiết kiệm VietCapitalbank 4,00 4,00 6,50 6,50 6,80 8,50 6,90 7,00 7,50
Lãi suất tiết kiệm Vietcombank 0,10 3,10 3,40 4,00 4,10 5,80 5,90 5,60
Lãi suất tiết kiệm VietinBank 0,4 3,6 3,9 4,5 4,5 6,1 6,1 6,1 6,1
Lãi suất tiết kiệm VPBank 3,95 5,80 6,10 6,20

Tổng hợp lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND dành cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy (%/năm)

 

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)
Không Kỳ Hạn 01 tháng 03 tháng 06 tháng 09 tháng 12 tháng 13 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Lãi suất tiết kiệm ABbank 0,20 3,55 3,55 5,70 5,80 6,50 6,50 6,80 6,80 7,10
Lãi suất tiết kiệm Agribank 0,10 3,30 3,60 4,20 4,20 5,80 5,80 5,80 5,80
Lãi suất tiết kiệm Bắc Á 0,20 3,80 3,80 6,10 6,20 6,70 6,70 6,80 6,80 6,80
Lãi suất tiết kiệm Bảo Việt 0,20 3,50 3,95 6,12 6,15 7,22 7,25 6,85 6,85 6,85
Lãi suất tiết kiệm BIDV 0,10 3,30 3,60 4,20 4,20 5,80 5,80 5,80 5,80 5,80
Lãi suất tiết kiệm Đông Á 3,83 3,83 6,55 6,80 7,15 7,25 7,20 7,20 7,20
Lãi suất ngân hàng Eximbank 0,10 4,00 3,80 3,80 5,80 7,20 8,40 6,50 8,40 6,50
Lãi suất ngân hàng Kiên Long 0,20 3,55 3,95 6,20 6,20 6,90 7,10 7,10 7,10 7,10
Lãi suất tiết kiệm MaritimeBank 3,50 3,80 5,20 5,40 5,90 5,90 5,90
Lãi suất tiết kiệm MBBank 0,10 3,50 3,80 5,90 5,10 7,20 5,60 5,90 7,40 6,30
Lãi suất tiết kiệm Nam Á Bank 0,10 3,95 3,95 6,30 6,40 6,80 7,00 6,60
Lãi suất tiết kiệm NCB 0,10 3,90 3,90 6,65 6,75 6,90 7,00 7,30 7,30 7,30
Lãi suất tiết kiệm OCB 0,20 3,75 3,90 5,80 6,00 6,30 6,50 6,65
Lãi suất tiết kiệm OceanBank 0,20 4,00 4,00 5,80 5,65 6,80 7,05 7,10 7,30 7,40
Lãi suất tiết kiệm PVcomBank 3,95 3,95 6,00 6,20 7,99 7,99 7,10 7,10 7,10
Lãi suất tiết kiệm Saigonbank 0,20 3,40 3,60 5,60 5,60 6,00 6,50 6,50 6,50 6,50
Lãi suất tiết kiệm SCB 0,20 3,95 3,95 6,10 6,40 7,20 7,05 7,05
Lãi suất tiết kiệm SeAbank 3,50 3,70 5,60 5,95 6,35 6,40 6,45 6,50
Lãi suất tiết kiệm SHB 0,20 3,50 3,70 5,80 6,10 6,40 6,50 6,60 6,70
Lãi suất tiết kiệm TPbank 3,55 3,55 5,40 6,60 6,60
Lãi suất tiết kiệm VIB 4,00 4,00 5,90 6,10 6,50 6,60 6,60
Lãi suất tiết kiệm VietCapitalbank 4,00 4,00 6,50 6,50 6,80 8,50 6,90 7,00 7,50
Lãi suất tiết kiệm Vietcombank 0,10 3,10 3,40 4,00 4,10 5,80 5,90 5,60
Lãi suất tiết kiệm VietinBank 0,10 3,30 3,60 4,20 4,20 5,80 5,80 5,80 5,80
Lãi suất tiết kiệm VPBank 3,95 5,80 6,10 6,20

 

Gửi tiết kiệm ngân hàng nào thời điểm này?

Ngân hàng là một trong những tiêu chí quan trọng đầu tiên khi bạn có ý định gửi tiết kiệm. Ngân hàng bạn “chọn mặt gửi vàng” phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

  • Uy tín.
  • Lãi suất hấp dẫn.
  • Giao dịch an toàn, nhanh chóng và thuận tiện.
  • Sản phẩm tiết kiệm đa dạng.
  • Phục vụ chuyên nghiệp.
  • Nhiều chính sách ưu đãi dành cho khách hàng.

Hiện nay, tại Việt Nam, các ngân hàng được chia làm 2 nhóm chủ yếu sau đây:

Nhóm ngân hàng thương mại nhà nước

Các ngân hàng thương mại nhà nước bao gồm 4 ngân hàng lớn (Big 4): Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank. Khi gửi tiền ở nhóm ngân hàng này, bạn hoàn toàn không cần lo lắng về độ an toàn của khoản tiền gửi tiết kiệm.

Tuy nhiên, mức lãi suất huy động của các ngân hàng này thường thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần từ 1 – 1,5%/năm.

Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần

Các ngân hàng thương mại cổ phần có nhiều ưu đãi hấp dẫn, phục vụ chuyên nghiệp, lãi suất huy động cũng cao hơn các ngân hàng ở nhóm ngân hàng nhà nước.

Về độ an toàn khi gửi tiền ở các ngân hàng này thì bạn cũng không cần lo lắng quá nhiều vì đều chịu sự quản lý chặt chẽ của ngân hàng nhà nước.

Khi gửi tiết kiệm rất nhiều khách hàng tự đặt câu hỏi: Nên gửi tiết kiệm ngân hàng nào? Gửi tiết kiệm ngân hàng nào tốt nhất?… để tối đa hóa lợi nhuận từ tiền gửi tiết kiệm mà vẫn an toàn. Nếu số tiền bạn gửi dưới mức bồi thường của bảo hiểm khi xảy ra sự cố thì bạn có thể chọn bất kỳ ngân hàng nào có lãi suất cao nhất để gửi (mức bồi thường bào hiểm hiện tại là 75 triệu đồng / khách hàng). Nếu số tiền bạn gửi cao hơn mức này thì bạn có thể linh động chia ra vài ngân hàng để tránh rủi ro. Việc gửi tiền ở các ngân hàng cũng giống như bạn đầu tư hay chơi chứng khoán ở nhiều mã khác nhau để giảm thiểu rủi ro. Những ngân hàng chúng tôi liệt kê dưới đây là những ngân hàng được xếp hạng tín nhiệm từ khá trở lên nên bạn có thể yên tâm chọn gửi nhé. Nhưng nguyên tắc vẫn như chúng tôi nói ở trên, đừng chỉ gửi 1 ngân hàng!

Cách gửi tiết kiệm sao cho có lợi nhất

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều có 6 gói tiết kiệm linh hoạt phù hợp cho từng nhu cầu khác nhau của khách hàng.

  • Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Thích hợp cho bạn khi có nhu cầu để tiền sinh lãi và có thể rút bất cứ lúc nào. Lãi suất của tiết kiệm không kỳ hạn thường rất thấp (dưới 1%/năm).
  • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: tiết kiệm theo kỳ hạn của ngân hàng, dành cho khách hàng có nhu cầu tiết kiệm lâu dài. Mức Lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn thường rất cao và cạnh tranh.
  • Tiền gửi tiết kiệm linh hoạt: Với tiết kiệm linh hoạt, bạn vẫn có thể rút được một phần từ nguồn Tiền gửi tiết kiệm, phần còn lại vẫn được tính Lãi như bình thường. tiết kiệm linh hoạt phù hợp Với những bạn muốn gửi một số Tiền cố định nhưng có khả năng sẽ phải dùng đến số Tiền đó.
  • Tiền gửi tiết kiệm tích lũy: bạn chưa có số dư Nhiều nhưng có thu nhập ổn định thì tiết kiệm tích lũy sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn.
  • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Lãi suất thả nổi: Nếu bạn không e ngại về sự biến động của Lãi suất trong tương lai và mong muốn tìm kiếm cơ hội sinh lời cao hơn gửi tiết kiệm thông thường thì tiết kiệm có kỳ hạn Với Lãi suất thả nổi là lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn.
  • Tiền gửi tiết kiệm bậc thang: là Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Với Mức Lãi suất lũy tiến theo Mức gửi của khách hàng do từng ngân hàng quy định. do đó, khách hàng gửi Tiền Với cùng một kỳ hạn những khoản Tiền gửi càng lớn thì Lãi suất càng cao.

Với 6 gói tiết kiệm trên, bạn nên cân nhắc nhu cầu của bản thân để có cách gửi tiết kiệm ngân hàng có lợi nhất. Chẳng hạn:

– Nếu bạn có một số tiền lớn thì nên gửi theo sản phẩm tiết kiệm bậc thang để có lãi suất cao.

– Nếu là số tiền nhỏ đều hàng tháng thì nên chọn tiết kiệm tích lũy.

Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý là với các khoản tiết kiệm có kỳ hạn thì nếu rút tiền trước khi tới hạn sẽ không có được lãi như mong muốn. Do đó, nếu không biết mình có cần gấp tới số tiền đã gửi hay không thì tốt nhất là hãy gửi tiết kiệm thường để linh hoạt trong việc sử dụng mà vẫn có thể hưởng lãi.

Mở nhiều sổ tiết kiệm thay vì một sổ

Một trong những cách gửi tiết kiệm ngân hàng có lợi nhất là bạn nên mở hai sổ tiết kiệm thay vì một sổ. Trong đó, một sổ có thời hạn ngắn, thuận tiện rút khi có nhu cầu đột xuất, sổ còn lại có thời hạn dài để được hưởng khoản lãi trọn vẹn và tối đa.

Xem xét các dịch vụ, tiện ích và khuyến mãi đi kèm

Nhiều ngân hàng hiện nay với mong muốn thu hút thêm nhiều khách hàng đến gửi tiết kiệm đã mang đến nhiều lợi ích hấp dẫn khi đăng ký tham gia ví dụ như: Rút thăm trúng thưởng, nhận ngay quà tặng vật chất, nhận ngay gói bảo hiểm nhân thọ… Do vậy bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi tham gia để được hưởng những dịch vụ và khuyến mãi có lợi này.

Diễn biến lãi suất trên thị trường ngân hàng cuối năm 2020 và đầu năm 2021

Trên thị trường, lãi suất huy động cao nhất đang là 8,95%/năm tại SHB áp dụng cho khoản tiền gửi tiết kiệm 13 tháng, kèm điều kiện giá trị không thấp hơn 500 tỷ đồng. Tại ngân hàng này, lãi suất 12 tháng và 6 tháng với điều kiện tương tự lần lượt là 8,6% và 7,5%/năm, giữ nguyên so với cuối tháng 8. Với khoản gửi dưới 500 tỷ đồng cùng kỳ hạn, lãi suất thấp hơn 1,6-2,35 điểm phần trăm. Theo tìm hiểu của Người Đồng Hành, lãi suất cao nhất 13 tháng đang được ngân hàng làm cơ sở để tính lãi suất cho vay.

Theo sau SHB, Viet Capital Bank công bố lãi suất 8,5%/năm, ABBank 8,3%/năm với cùng điều kiện trên. Eximbank cũng nâng điều kiện để hưởng lãi suất đặc biệt từ trên 100 tỷ đồng lên trên 500 tỷ đồng. Nếu đạt tiêu chuẩn về giá trị tiền gửi, khách hàng mở mới tài khoản hoặc tái tục sẽ được hưởng lãi suất 8,4%/năm ở kỳ hạn 13 tháng, 24 tháng và 7,2% với kỳ hạn 12 tháng.

Với khoản tiền gửi thông thường không có điều kiện đặc biệt, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng phổ biến là 6-7,7%/năm.

Nhóm ngân hàng quốc doanh (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank) có mức lãi suất thấp nhất hệ thống. Trong đó, lãi suất kỳ hạn 12 tháng trở lên là 6%, kỳ hạn 6-9 tháng là 4,4-4,5% và 3-5 tháng là 3,5-3,8%/năm và không kỳ hạn là 0,1%/năm.

Trái với các ngân hàng lớn, các nhà băng quy mô nhỏ giữ mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao nhằm thu hút tiền gửi. NCB đang duy trì lãi suất bình quân tại các kỳ hạn cao nhất trong hệ thống với kỳ hạn 1-3 tháng là 4,15%/năm, trong khi 6-9 tháng là 7-7,3%, với tiền gửi trên 12 tháng lãi suất từ 7,3 đến 7,7%/năm. SCB, BacABank cũng là nhà băng duy trì mặt bằng lãi suất cao.

Lãi suất chững lại

Techcombank vừa công bố biểu lãi suất mới từ 15/9, giảm 20 điểm cơ bản ở kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng xuống 2,7%/năm và 4,2%/năm và giữ nguyên tại tất cả kỳ hạn còn lại.

Tại các nhà băng khác, lãi suất gần như giữ nguyên so với thời điểm cuối tháng 8, đầu tháng 9, phổ biến ở mức 3-4%/năm với kỳ hạn dưới 6 tháng, 4,2-6%/năm với kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng và 5-6,7%/năm với kỳ hạn 12, 13 tháng.

Từ đầu năm, lãi suất tiền gửi đã giảm tổng cộng 50-210 điểm cơ bản ở tất cả các kỳ hạn. Sau khi hạ nhanh từ tháng 5 đến cuối tháng 8 (80 điểm cơ bản), lãi suất đang chững lại và đi ngang ở vùng thấp.

Cùng với diễn biến giảm của lãi suất, tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế cũng tăng chậm lại. Riêng tháng 7, lượng tiền gửi của 2 đối tượng trên lần lượt thêm 4.870 tỷ đồng và 4.500 tỷ đồng – thấp hơn nhiều so với 2 tháng trước.

Tính đến 26/8, tín dụng mới tăng trưởng 4,23% so với cuối năm 2019 trong khi tăng trưởng tiền gửi vẫn rất tốt dù lãi suất đã giảm sâu. Chênh lệch huy động – tín dụng nới rộng khiến tiền đồng đang dư thừa trong hệ thống ngân hàng

Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tổng phương tiện thanh toán (cung tiền M2) tại cuối tháng 7 là 11,16 triệu tỷ đồng, tăng 5,6% so với cuối năm 2019, con số này thấp hơn nhiều so với mức tăng 7-8% của cùng kỳ 3 năm trước đó.

Trung tâm Phân tích Chứng khoán SSI – SSI Research cho rằng chính sách nới lỏng tiền tệ của NHNN sẽ tiếp tục được duy trì, thanh khoản các NHTM sẽ vẫn dồi dào. Lãi suất trên liên ngân hàng sẽ duy trì ở mức thấp, lãi suất tiền gửi có thể giảm tiếp từ 10-30 điểm cơ bản trong thời gian tới.

Tình trạng dư thừa thanh khoản đang là nguyên nhân chính khiến lãi suất huy động liên tục suy giảm và được dự báo còn giảm tiếp từ nay đến cuối năm.

Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay được dự báo tiếp tục giảm trong thời gian tới với 3 yếu tố chính: Kỳ vọng điều chỉnh lãi suất điều hành, thanh khoản tiếp tục dư thừa và NHNN cho phép giãn lộ trình giảm vốn ngắn hạn cho vay trung – dài hạn giúp giải tỏa áp lực cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng.

Thực tế, NHNN vừa ban hành Thông tư 08/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, lộ trình giảm tỷ lệ tối đa sử dụng nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung – dài hạn của các ngân hàng được lùi thêm một năm.

Cụ thể, từ 1/1/2020 đến 30/9/2021, tỷ lệ này được áp dụng ở mức 40%; từ 1/10/2021 đến 30/9/2022 giảm còn 37%; từ 1/10/2022 đến 30/9/2023 tiếp tục giảm về 34% và từ 1/10/2023 là 30%.

Chia sẻ bài này với bạn bè

5 Trả lời to "Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?"

  1. Techcombank vừa công bố biểu lãi suất mới từ 15/9, giảm 20 điểm cơ bản ở kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng xuống 2,7%/năm và 4,2%/năm và giữ nguyên tại tất cả kỳ hạn còn lại.

    Trả lời
    1. Lãi suất ngân hàng giảm thấp chưa từng có chứng tỏ ngân hàng đang rất thừ tiền. Thời điểm hiện tại chọn bất động sản tốt hơn nhưng vốn lớn hơn

      Trả lời

Bình luận