Hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất

Hàng nhập khẩu là hàng hóa có nguồn gốc ở nước khác, nhập khẩu vào Việt Nam và lưu hành trong nước. Việc mua hàng nhập khẩu là những nghiệp vụ thường xuyên trong các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại có hoạt động mua bán xuất nhập khẩu. Trong bài viết sau, Dân Tài Chính sẽ giới thiệu đến các bạn cách hạch toán hàng nhập khẩu.

Hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất

1. Các công thức tính giá của hàng nhập khẩu

Tính trị giá lô hàng nhập khẩu = Số lượng * đơn giá nhập (tính bằng USD) * tỷ giá tại thời điểm nhập khẩu.

Cách tính thuế nhập khẩu (NK)  = Trị giá lô hàng NK * Thuế suất thuế NK (Thuế suất thuế nhập khẩu có thể khác nhau tùy thuộc vào từng mặt hàng cụ thể)

Cách tính thuế TTĐB (tiêu thụ đặc biệt) = (Trị giá lô hàng NK + Thuế NK) * Thuế suất thuế TTĐB.

Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu = (Trị giá lô hàng NK + Thuế NK + Thuế TTĐB nếu có) * % thuế suất thuế GTGT 

Do vậy, giá nhập kho của lô hàng = Giá hàng mua + Thuế Nhập khẩu + Thuế TTĐB + Chi phí mua hàng

Quy trình mua hàng nhập khẩu

  • Khi hàng nhập khẩu về đến cảng, nhân viên mua hàng sẽ lập tờ khai hải quan và xuất trình các giấy tờ liên quan (tờ khai, hợp đồng thương mại, vận đơn, hóa đơn vận chuyển…). để hải quan kiểm tra hàng hóa và xác định số thuế phải nộp.
  • Đối với trường hợp bắt buộc phải nộp thuế ngay, nhân viên mua hàng tiến hành nộp thuế nhập khẩu.
  • Sau khi hải quan cho thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận hàng hóa tại cảng và vận chuyển về kho của công ty (có thể tự vận chuyển hoặc thuê công ty vận chuyển ngoài).
  • Khi hàng hóa về đến kho của công ty, nhân viên mua hàng giao tất cả hóa đơn, chứng từ cho kế toán, kế toán tiến hành nhập kho..
  • Kế toán kho lập Phiếu nhập kho.
  • Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm tra, xác nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
  • Thủ kho ghi sổ kho và kế toán ghi sổ kế toán kho.
  • Kế toán mua hàng hạch toán các loại thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
  • Nếu sau khi nhận hàng phải thanh toán luôn tiền hàng, kế toán sẽ hoàn thành các thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.
Hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất

2. Hạch toán hàng nhập khẩu

Căn cứ vào tờ khai hải quan, khi mua hàng hóa nhập khẩu, kế toán tiến hành ghi sổ các bút toán: 

Hạch toán giá trị hàng nhập khẩu:

Nợ TK 152/156…: Giá trị  của lô hàng nhập khẩu được tính bằng VNĐ Nếu lô hàng hóa phải thanh toán nhiều lần cần hạch toán các chênh lệch về tỷ giá

       Có TK 331

Hạch toán Thuế Nhập khẩu: Thuế nhập khẩu chính là thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Khi hàng hóa về tới cửa khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa để đối chiếu với khai báo trong tờ khai hải quan và tính số thuế nhập khẩu của hàng hóa. Thuế nhập khẩu được coi là chi phí và tính vào trị giá vốn của hàng nhập khẩu

Nợ TK 152/156…: Chi phí mua hàng 

       Có TK 3333: Thuế Nhập khẩu phải nộp

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có): đây cũng là loại thuế được tính vào trị giá của lô hàng nhập khẩu. Thuế tiêu thụ đặc biệt chính là khoản thuế gián thu, tức chỉ thu đối với một số sản phẩm, hàng hóa đặc biệt được nhà nước quy định nhằm mục đích điều tiết tiêu dùng  như thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, karaoke, golf, kinh doanh xổ số, vũ trường… 

Nợ TK 152/156…: Chi phí mua hàng 

Có TK 3332: Thuế TTĐB

Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

        Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Khi kế toán đã nộp đầy đủ thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế NK cho nhà nước thì lúc đó kế toán mới được phép kê khai và khấu trừ tờ khai này.

Nộp thuế

Khi nộp tiền thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan, kế toán hạch toán căn cứ vào giấy nộp tiền hoặc ủy nhiệm chi qua tài khoản ngân hàng.

Nợ TK 3333: Thuế nhập khẩu 

Nợ TK 3332: Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu 

     Có TK 111/112: Tiền mặt

Chi phí mua hàng

Nếu phát sinh chi phí mua hàng để hàng về tới doanh nghiệp như chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển có thể hạch toán như sau

Nợ TK 156/152/153…

Nợ TK 1331 (nếu có)

      Có TK 331

Hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất

3. Cách xác định tỷ giá

Tỷ giá bán của Ngân hàng thương mại nơi thực hiện giao dịch: tỷ giá dùng để hạch toán doanh thu

Tỷ giá mua của Ngân hàng thương mại: tỷ giá dùng để hạch toán chi phí

Tỷ giá trên tờ khai hải quan: dùng để tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu.

Khi có sự chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá thực tế thì cần phải ghi nhận lãi lỗ chênh lệch tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635

Cách xác định tỷ giá

TH1: Thanh toán hết tiền hàng trước khi nhận hàng

Khi thanh toán

Nợ TK 331: tỷ giá bán

     Có TK 112: tỷ giá bán

Khi nhận hàng

Nợ TK 152/156…: tỷ giá ghi sổ khi thanh toán trước

      Có TK 3332, 3333: số tiền ghi trên tờ khai hải quan

      Có TK 331: tỷ giá ghi sổ khi thanh toán trước

TH2: Thanh toán hết sau khi nhận hàng

Khi nhận hàng

Nợ TK 152/156…: tỷ giá bán của ngân hàng giao dịch

       Có TK 3332, 3333: số tiền ghi trên tờ khai hải quan

       Có TK 331: tỷ giá bán của ngân hàng giao dịch

Khi thanh toán

Nợ TK 331: tỷ giá ghi sổ của 331 

Nợ 635: lỗ chênh lệch tỷ giá (nếu có) 

      Có 112: tỷ giá bán của ngân hàng giao dịch

      Có 515: lãi chênh lệch tỷ giá (nếu có)

TH3: Thanh toán nhiều lần

Ví dụ tổng số tiền phải thanh toán cho đơn hàng nhập khẩu là 1000$

Doanh nghiệp thanh toán trước 500$, sau khi nhận hàng thanh toán nốt 500$

Khi thanh toán trước 

Nợ TK 331: 500$ x tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng (A)

       Có TK 112: 500$ x tỷ giá bán ngoại tệ (A)

Khi nhận hàng

Nợ TK 152/156…: (500$x tỷ giá A) + (500$ x tỷ giá bán của ngày nhận hàng) + …

     Có TK 3332, 3333: số tiền ghi trên tờ khai hải quan

     Có TK 331: (500$ x tỷ giá A) + (500$ x tỷ giá bán của ngày nhận hàng)

Khi thanh toán nốt

Nợ TK 331: tỷ giá ghi sổ khi nhận hàng

Nợ 635: lỗ chênh lệch tỷ giá (nếu có) 

      Có 112: tỷ giá bán của ngân hàng giao dịch

      Có 515: lãi chênh lệch tỷ giá (nếu có)

Hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất

Ví dụ

Doanh nghiệp Đức An ký hợp đồng nhập khẩu một lô hàng hóa A (không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) với giá 40.000USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%

Tỷ giá trên tờ khai hải quan là 21.500/USD, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Ngày 12/8/2021, doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán 20.000USD. Đến ngày 25/8/2021, hàng về và doanh nghiệp thanh toán nốt vào 30/8/2021

Tỷ giá bán của ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện giao dịch ngày 12/8 là 21.560/USD, ngày 25/8 là 21.700/USD, ngày 30/8 là 21.850/USD

Ngày 12/8/2021: ứng trước cho người bán

Nợ TK 331: 20.000 x 21.560 = 431.200.000

      Có TK 112: 431.200.000

Ngày 25/8/2021: Doanh nghiệp hoàn thành thủ tục hải quan

Nợ TK 156:  (20.000 x 21.560) + (20.000 x21.700) = 865.200.000

       Có TK 331: 865.200.000

Thuế nhập khẩu

Nợ TK 156: (40.000 x 21.500) x 20% = 172.000.000

      Có 3333: 172.000.000

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nợ TK 1331: (40.000 x 21.500 + 172.000.000) x 10% = 103.200.000

      Có TK 33312: 103.200.000

Nộp thuế

Nợ TK 3333: 172.000.000

Nợ TK 33312: 103.200.000

      Có TK 112: 275.200.000

Ngày 30/8/2021: thanh toán nốt 20.000 USD

Nợ TK 331: 20.000 x 21.700 = 434.000.000

Nợ TK 635: 2.000.000

 Có TK 112: 20.000 x 21.800 = 436.000.000

Trên đây là một số cách tính cũng như cách hạch toán hàng nhập khẩu. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy để lại bình luận để Dân Tài Chính giải đáp nhé.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận