Hàm sumif và sumifs

Có lẽ hai hàm sumif và sumifs đã không còn mấy xa lạ với chúng ta. Cả hai đều được dùng cho việc tính tổng theo điều kiện, nhưng đôi khi nó lại khiến người dùng nhầm lẫn. Bởi những điều kiện áp dụng, cách sử dụng khác nhau. Vậy chúng khác nhau như thế nào? Cách sử dụng ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua những ví dụ cụ thể về hàm sumif và hàm sumifs nhé. 

Phân biệt cách dùng hai hàm sumif và sumifs

Hàm sumif và sumifs là những hàm phổ biến trong các phép toán của Excel, cùng được sử dụng để tính tổng có điều kiện. Nhưng sumif và sumifs lại mang những cú pháp, điều kiện áp dụng khác nhau. 

Cách dùng của hàm sumif

Sumif chính là một hàm được dùng để tính tổng của một đối tượng nào đó với một điều kiện cho trước. Do đó, cú pháp của hàm Sumif cũng có phần rườm rà hơn so với hàm Sum thông thường. 

=Sumif(Range, Criteria, Sum_range), với: 

  • Range: hiểu đơn giản đây chính là vùng điều kiện, là tập hợp nhiều ô, dải ô, vùng bắt buộc phải có và được đánh giá theo điều kiện yêu cầu. 
  • Criteria: là điều kiện bắt buộc mà bạn cần tính tổng. 
  • Sum_range: là vùng tính tổng. Tại đây, chính là các dải ô, vùng tùy chọn mà bạn cần tính tổng theo yêu cầu.

 

hàm sumif va sumifs
Một ví dụ về cách sử dụng hàm hàm sumif

Cách dùng của hàm sumifs

Được đánh giá là có phần rườm rà, phức tạp hơn sumif, bởi đây là hàm tính tổng với nhiều điều kiện. Nhưng hàm Sumif scũng không quá khó để bạn áp dụng. Chỉ cần ghi nhớ cú pháp dưới đây, thì mọi chuyện sẽ thật đơn giản: 

=Sumifs(Sum_range, criteria range1, criteria1, criteria range2, criteria2,…, criteria range127, criteria127)

Do đó, công việc của bạn là cần xác định chính xác điều kiện, số điều kiện, vùng điều kiện, vùng cần tính tổng, để sử dụng sumifs đúng cách nhất. Thông thường, sumifs được áp dụng với 2 điều kiện trở lên. Đặc biệt, phép toán sumifs chỉ được thực hiện khi các điều kiện phù hợp với ô, dãi ô đó. 

hàm sumif va sumifs
Một ví dụ về cách sử dụng hàm hàm sumifs

 

Một số lưu ý khi sử dụng hàm sumif và sumifs

Để sử thành thục hai loại hàm này, bạn cần ghi nhớ lưu ý sau, để tránh các lỗi trong tính toán. 

  • Nếu điều kiện là biểu thức logic, biểu thức dạng text cần được đặt trong cặp dấu nháy kép (” “). 
  • 3 đối số của sumifs bao gồm sum_range, criteria range1, criteria1 là bắt buộc. 
  • Sum_range là đối thứ nhất của sumifs, nhưng lại là đối số thứ 3 của sumif. Do đó, bạn cần phải đặt tham số đúng thứ tự để phép toán được thực hiện. 
  • Dùng “&” để nối các toán tử của điều kiện với một hàm khác nằm trong sumifs. 
  • Trong criteria, “*” và “?” được dùng làm ký tự đại diện. Hoặc bạn có thể thêm dấu “~” phía trước, để sử dụng như các ký tự bình thường. 
  • Đối số sum range và range trong sumif không bắt buộc có cùng kích thước. Nhưng ngược lại, trong sumifs, criteria range phải chứa một số ô, hàng của sum range. 
  • Sum range trong sumifs có thể là một ô. Và sum_range trong sumif có thể bỏ qua. 

Việc sử dụng hàm sumif và sumifs cũng dễ dàng phải không bạn :-). Hy vọng qua bài viết này bạn có thể phân biệt được sự giống nhau, khác nhau giữa hai hàm sumif và sumifs. Từ đó, biết cách sử dụng, áp dụng sao cho đúng nhất, phù hợp nhất. Đặc biệt đừng quên truy cập http://www.dantaichinh.com để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích khác.

Xem thêm: Kết hợp hàm If hàm and và hàm or nhiều điều kiện

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận