CO CQ là gì trong xuất nhập khẩu hàng hóa?

CO CQ là một trong những thuật ngữ quen thuộc đối với những ai đang làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa. Đây là 2 loại chứng từ hoàn toàn khác nhau giúp hàng hóa dễ dàng lưu thông trên thị trường nhưng không phải ai cũng nắm vững được các thông tin liên quan đến chúng. Bài viết dưới đây Dân Tài Chính sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn về CO CQ là gì cũng như vai trò của chúng. Hãy cùng theo dõi nhé!

CO CQ là gì trong xuất nhập khẩu hàng hóa

1. CO là gì?

CO là một chứng từ nằm trong bộ chứng từ khi phát sinh quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa. CO hay C/O là viết tắt của Certificate of Origin có nghĩa là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu. Đây là chứng từ có thể do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất ra hàng hóa đó.

Mục đích của CO

Bên cạnh việc là chứng từ xác nhận xuất xứ của hàng hóa, CO còn có các mục đích sau đây:

Ưu đãi thuế nhập khẩu: Việc xác định được xuất xứ hàng hóa giúp cho hải quan phân biệt được đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi theo thỏa thuận thương mại đã ký kết giữa các nước, các nhóm nước vôi nhau

Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: giúp cho việc chống phá giá và áp dụng thuế chống trợ giá trở nên dễ dàng.

Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ của hàng hóa giúp cho thống kê thương mại đối với một nước trở nên đơn giản và dễ dàng hơn trên cơ sở đó cơ quan thương mại sẽ duy trì hệ thống hạn ngạch.

Thông tin quốc gia sản xuất trên CO sẽ làm rõ tiêu chuẩn sản xuất của sản phẩm đó, bởi hầu hết các sản phẩm xuất khẩu hiện nay đều sản xuất theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế.

Thông tin trên CO

Phía bên phải sẽ ghi rõ form của CO

Phía trên góc trái là thông tin của nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu bao gồm tên, địa chỉ, quốc gia.

Phần tiếp theo thể hiện các tiêu chí về vận chuyển như phương tiện vận chuyển, cảng biển, địa điểm bốc dỡ hàng hóa.

Thông tin về hàng hóa bao gồm tên, số lượng, bao bì, quy cách đóng gói, số và ngày của hóa đơn.

Cuối cùng là xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu.

CO CQ là gì?

Các mẫu CO phổ biến tại Việt Nam hiện nay

CO form A: dùng cho hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP

CO form B: được dùng cho hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không được hưởng ưu đãi

CO form D:  hàng xuất khẩu sang tất cả các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

CO form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1)

CO form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào 

CO form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Hàn Quốc (ASEAN + 2)

CO form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3)

C/O form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP

C/O form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (IC/O)

Hồ sơ xin cấp CO bao gồm những gì?

Đối với doanh nghiệp chưa xin cấp CO bao giờ thì doanh nghiệp phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Bộ Công thương hoặc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI. Điều kiện có thể đăng ký là doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, đang trong quá trình hoạt động.

Đối với Bộ Công thương thì doanh nghiệp phải đăng ký trên http://ecosys.gov.vnhttp://comis.covcci.com.vn/cam-nang-co/HUONG_DAN_THU_TUC_CAP_CO_CHO_DOANH_NGHIEP_XUAT_KHAU_7 đối với VCCI. Sau khi có thông tin và hồ sơ thương nhân ở hai nơi trên thì doanh nghiệp làm bản đăng ký online xin cấp CO trên website. Sau đó doanh nghiệp chuẩn bị những giấy tờ cần thiết như bản sao giấy phép kinh doanh và giấy đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp. Kèm theo đó là bộ hồ sơ xin cấp CO bao gồm

Đơn xin cấp CO đã điền đầy đủ thông tin của doanh nghiệp xin cấp phép

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Bảng kê chi tiết (Packing List), Tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất nhập khẩu.

Cuối cùng là các giấy phép liên quan như bản giải trình quy định sản xuất, hợp đồng mua bán, chứng nhận nguyên vật liệu sản xuất, bản định mức tiêu hao nguyên vật liệu,…

CO CQ là gì?

Cơ quan có thẩm quyền cấp CO

Ở Việt Nam, Bộ Công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp CO cho các đơn vị xuất khẩu. Mỗi một cơ quan lại được ủy quyền và có trách nhiệm cấp một loại CO nhất định, 

CO form A, B sẽ do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI cấp.

Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương bao gồm các Ban quản lý Khu chế xuất – Khu công nghiệp sẽ được phép cấp C/O form D, E, AK …

CO do các nhà sản xuất cung cấp không phải là CO chính thống. Do vậy sẽ không được hưởng các ưu đãi về thuế của các nước nhập khẩu.

2. CQ là gì?

CQ hay C/Q là viết tắt của Certificate of Quality được hiểu là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc tế. Giấy chứng nhận này sẽ giúp chứng minh chất lượng của hàng hóa sản xuất ra phù hợp với tiêu chuẩn đã được công bố trước đó. 

Mục đích của CQ

Giấy chứng nhận CQ sẽ có những vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu. Hiện nay, hầu hết các cơ quan chứng nhận sản phẩm đều công nhận sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996. Do vậy CQ sẽ giúp chứng minh được chất lượng của hàng hóa có phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hay không.

Chứng chỉ này giúp cho khách hàng biết được chất lượng của hàng hóa có đáp ứng các thông số kỹ thuật theo đúng yêu cầu chưa. Có vai trò vô cùng quan trọng tuy nhiên trong hồ sơ hải quan không bắt buộc phải có giấy chứng nhận CQ (trừ một số mặt hàng bắt buộc).

Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất nhưng chỉ được phép công bố các tiêu chuẩn chất lượng và các giấy tờ kèm theo sản phẩm còn việc cấp giấy chứng nhận CQ thì thường do các cơ quan nhà nước có các thiết bị thẩm định chất lượng cấp phép.

CO CQ là gì?

Trên CQ thường bao gồm các thông tin sau

Nhà sản xuất: Tên, địa chỉ của đơn vị sản xuất ra sản phẩm.

Bên mua: Tên và địa chỉ cụ thể của bên mua

Thông tin hàng hóa: Mô tả về hàng hóa bao gồm tên, mã hàng hóa, số lượng và khối lượng.

Địa điểm: Thông tin chi tiết về thời gian và địa chỉ của cảng xuất hàng và nhận hàng.

Xác nhận: Bao gồm dấu và logo của nhà sản xuất, đóng dấu và ký tên của trưởng đơn vị phụ trách.

Các mặt hàng cần giấy chứng nhận CQ

Hiện nay, hầu hết tất cả các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài đều cần phải có giấy chứng nhận chất lượng CQ, bao gồm cả hàng dân dụng thiết yếu và hàng phục vụ cho sản xuất công nghiệp.

Các mặt hàng tiêu thụ nội địa và được sản xuất trong nước để đảm bảo chất lượng hàng hóa theo Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) hoặc Tiêu chuẩn quốc tế áp dụng tại Việt Nam (ISO) thì cũng cần có giấy chứng nhận CO, đồng thời để tránh hàng giả hàng nhái tràn lan ra thị trường.

Các sản phẩm công nghiệp như: Máy móc trong xây dựng, thiết bị cơ khí  ô tô – tàu thủy – máy bay…, các thiết bị đo (đồng hồ áp suất, đo lưu lượng, nhiệt kế) hiện nay thường được sản xuất các tiêu chuẩn quốc tế khác nhau, do vậy cũng cần giấy chứng nhận CQ.

Cơ quan cấp CQ

Hiện nay, cơ quan cấp giấy chứng nhận CQ là Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây là đơn vị sẽ công bố các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng hàng hóa sau đó sẽ thẩm định và cấp chứng nhận CQ cũng như thực hiện các gia hạn về các loại giấy tờ đăng ký, giấy phép trong phạm vi quản lý nhà nước.

Hi vọng quan những thông tin trên đây có thể giúp bạn phần nào hiểu hơn về CO CQ. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào đừng ngần ngại liên hệ với Dân Tài Chính để được giải đáp chi tiết nhé.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận