Cách lập bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là 1 trong những báo cáo quan trọng nằm trong bộ báo cáo tài chính mà doanh nghiệp phải lập định kỳ để tình hình kinh doanh của mình. Ít nhất mỗi năm 1 lần (2 lần đối với cty niêm yết), doanh nghiệp phải nộp bộ BCTC đã kiểm toán cho các cơ quan nhà nước có liên quan như cục thuế, thống kê, sở kế hoạch đầu tư…. Vậy phương pháp lập bảng cân đối kế toán ra sao? Cần đảm bảo các mục gì theo yêu cầu? Hãy cùng Dân Tài Chính tìm hiểu cách lập bảng cân đối kế toán theo quy định mới nhất 2021 trong bài viết này nhé!

Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng trong bộ BCTC

Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là một cáo cáo tài chính thể hiện số dư của các tài khoản tại một thời điểm. Bảng cân đối kế toán này cung cấp các số liệu về tất cả giá trị tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn hiện có của một doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và nguồn gốc hình thành các tài sản đó tại một thời điểm nhất định.

Số liệu trên bảng cân đối kế toán phải thật chính xác và trung thực từng chi tiết. Do đó, việc lập bảng cân đối kế toán phải luôn cẩn trọng và đúng theo quy định mới của nhà nước trong năm 2021.

Bảng cân đối kế toán được lập ra nhằm kiểm soát tình hình hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ lập báo cáo và cung cấp số liệu cho các cơ quan quản lý doanh nghiệp có liên quan nhằm mục đích thông kê và kiểm soát doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán
Tổng quan về bảng cân đối kế toán

Cách lập bảng cân đối kế toán theo quy định mới nhất

Mỗi số liệu báo cáo tài chính của kế toán đều được thực hiện dựa trên nguyên tắc chung của Bộ Tài Chính, và tất nhiên việc lập bảng cân đối kế toán phải đạt chuẩn mực kế toán số 21. Để hiểu rõ hơn về cách lập bảng cân đối kế toán bạn cần nắm thật chặt chẽ những nguyên tắc như sau:

Tách các khoản mục Chia Tài sản và Nợ

Để lập bảng cân đối kế toán, cần tách các khoản mục chia thành ngắn hạn và dài hạn, dựa vào thời gian kinh doanh của doanh nghiệp mà sẽ có những khác biệt rõ rệt như sau:

Đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động, kinh doanh bình thường/ ổn định trong vòng 12 tháng:

  • Ngắn hạn: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ lúc thông cáo;
  • Dài hạn: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ lúc thông cáo.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường lâu hơn 12 tháng:

  • Ngắn hạn: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh thông thường;
  • Dài hạn: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời kỳ dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.

– Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động nên không thể phân biệt chu kỳ kinh doanh thì các Tài sản và Nợ phải trả được thể hiện theo tính thanh khoản giảm dần.

Bảng cân đối kế toán
Các nguyên tắc chung cần biết khi lập bảng cân đối kế toán

Loại trừ một số khoản số dư nội bộ

Nếu giữa công ty mẹ và chi nhánh trực thuộc không có tư cách pháp nhân thì công ty mẹ phải thực hành loại bỏ tất cả số dư trong nội bộ (các khoản thu, chi, cho vay nội bộ).

Linh hoạt trong trình bày

Doanh nghiệp có thể không trình bày những định mức không có số liệu và đánh lại số thứ tự của các định mức theo nguyên tắc liên tiếp cho mỗi phần.

Dựa vào những cơ sở có sẵn để lập bảng cân đối kế toán

Để lập bảng cân đối kế toán chính xác và đúng theo quy định, bạn có thể dựa vào một số văn bản được ban hành kèm để làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán:

  • Các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết.
  • Điều 112 Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính chỉ dẫn lập và thể hiện Bảng cân đối kế toán năm được ban hành ngày 09 tháng 05 năm 2014.
  • Bảng cân đối kế toán năm trước.
  • Các thông cáo tài chính trong năm.
  • Và tất nhiên không thể thiếu số liệu của bảng kế toán tổng hợp.
Bảng cân đối kế toán
Số liệu trình bày trong bảng cân đối kế toán phải thật trung thực và chính xác

Các nội dung cần nắm khi lập bảng cân đối kế toán

Mẫu bảng cân đối kế toán B01 – DNN mới của năm 2021 (cột 1, 2 theo mẫu, cột 3 là hướng dẫn và được trình bày thành 2 cột số năm trước và năm nay theo mẫu).

TÀI SẢN Mã sốTổng số các mục trong sổ Kế toán
123
A – Tài sản ngắn hạn 100= Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110 = Mã số 111 + Mã số 112
1. Tiền111Mục Tiền mặt (111), Tiền gửi ngân hàng (112)  và Tiền đang chuyển (113)
2. Các khoản tương đương tiền112Mục Tiền gửi có kỳ hạn (1281) và Các khoản đầu tư khác Duy trì đến ngày đáo hạn (1288). (lưu ý các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng)
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120  = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123
1. Chứng khoán kinh doanh121Mục Chứng khoán kinh doanh (121) + Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (122)
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122Mục Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (2291) và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123Mục 1281 , 1282 , 1288
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 139.
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131Mục Phải thu của khách hàng (131)
2. Trả trước cho người bán132Mục Phải trả cho người bán (331)
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133Mục: 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết mục 136
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134Mục Thanh toán theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng (337).
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135Mục  Cho vay (1283)
6. Phải thu ngắn hạn khác136Mục: 1385, 1388, 334, 338, 141, 244.
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi139Mục Dự phòng phải thu khó đòi (2293), được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
IV. Hàng tồn kho140 = Mã số 141 + Mã số 149
1. Hàng tồn kho141Mục 151 – Hàng mua đang đi đường (151), Nguyên liệu, vật liệu (152), Công cụ, dụng cụ (153), Chi phí làm ra , kinh dinh dở dang (154), Thành phẩm (155), Hàng hóa (156), Hàng gửi đi bán (157), Hàng hoá kho bảo thuế (158)
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149Mục Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294), chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu thể hiện với Mã số 141 và được ghi bằng số âm theo nằm trong dấu ngoặc đơn: ( … ).
V. Tài sản ngắn hạn khác150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151Mục Chi phí trả trước (242)
2. Thuế GTGT được khấu trừ152Mục Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (133)
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153Mục Thuế, một số khoản phải nộp Nhà nước ( 333) và trên Sổ kế toán chi tiết mục 333.
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ154Mục Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ (171).
5. Tài sản ngắn hạn khác155Mục Đầu tư khác (2288)
 B – TÀI SẢN DÀI HẠN 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. Các khoản phải thu dài hạn210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211Mục Phải thu của khách hàng (131), mở  theo từng khách hàng
2. Trả trước cho người bán dài hạn212Mục Phải trả cho người bán (331), mở theo từng người bán
3. Phần vốn kinh doanh ở những  đơn vị trực thuộc213Mục Vốn kinh doanh ở các chức vụ trực thuộc (1361)
4. Phải thu nội bộ dài hạn214Mục 1362 , 1363 , 1368 trên Sổ kế toán chi tiết mục 136
5.  Phải thu về cho vay dài hạn215Mục Cho vay (1283)
6. Chi phí dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219Mục Dự phòng phải thu khó đòi (2293), chi tiết ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
II. Tài sản cố định220= Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227
1. Tài sản cố định hữu hình221= Mã số 222 + Mã số 223
   Nguyên giá222Mục Tài sản cố định hữu hình (221)
  Giá trị hao mòn luỹ kế223Mục Hao mòn TSCĐ hữu hình (2141), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
2. Tài sản cố định thuê tài chính224 = Mã số 225 + Mã số 226
           Nguyên giá225Mục Tài sản một mực thuê tài chính (212)
   Giá trị hao mòn luỹ kế226Mục Hao mòn Chia Tài sản một mực thuê tài chính (2142), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
3. Tài sản cố định vô hình227 = Mã số 228 + Mã số 229
  Nguyên giá228Mục “Tài sản một mực vô hình” (213)
  Giá trị hao mòn luỹ kế229Mục Hao mòn TSCĐ vô hình (2143), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
III. Bất động sản đầu tư230 = Mã số 231 + Mã số 23
   Nguyên giá231 Mục “Bất động sản đầu tư” (217)
Giá trị hao mòn luỹ kế232 Mục “Hao mòn đình trệ sản đầu tư” (2147), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
IV. Tài sản dở dang dài hạn240  240 = Mã số 241 + Mã số 242
1. Các loại chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang có thời gian kéo dài241241: Mục Chi phí làm ra , kinh dinh dở dang (154) và số dư Có chi tiết của mục Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294).
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang242242: Mục Xây dựng căn bản dở dang (241)
V. Đầu tư tài chính dài hạn250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255.
1. Đầu tư vào công ty con251 Mục Đầu tư vào công ty con (221).
2. Đầu tư vào công ty liên doanh hoặc công ty liên kết252Mục Đầu tư vào công ty liên doanh , liên kết (222)
3. Đầu tư khác vào công cụ vốn253253: Mục Đầu tư góp tiền vào chức vụ khác (2281)
4. Dự phòng đầu tư tài chính có thời gian dài hạn254254: Mục Dự phòng tổn thất đầu tư vào chức vụ khác (2292), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255Mục 1281, 1282, 1288
VI. Tài sản dài hạn khác260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
1. Chi phí trả trước dài hạn261Mục Chi phí trả trước (242)
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262Mục Tài sản thuế ngày công hoãn lại (243)
3. Tài sản dài hạn khác268Mục 2288
 Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200) 270  = Mã số 100 + Mã số 200
C – Nợ phải trả 300 = Mã số 310 + Mã số 330
I. Nợ ngắn hạn310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324
1. Phải trả người bán ngắn hạn311Mục Phải trả cho người bán (331), mở chi tiết cho từng người bán
2. Người mua trả tiền trước trong thời gian ngắn hạn312Mục Phải thu của khách hàng (131), mở chi tiết cho từng khách hàng
3. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước313Mục Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (333)
5. Phải trả người lao động315Mục Phải trả người lao động (334)
6. Chi phí phải trả ngắn hạn316Mục Chi phí phải trả (335)
7. Phải trả nội bộ ngắn hạn317Mục 3362 , 3363 , 3368
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch dựa trên mục hợp đồng xây dựng318Mục Thanh toán theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng (337)
9. Doanh thu chưa thực hiện  trong thời gian ngắn319Mục Doanh thu chưa thực hiện (3387)
10. Phải trả ngắn hạn khác320Mục 338 , 138 , 344.
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321Mục Dự phòng phải trả (352)
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322Mục Quỹ khen thưởng , phúc lợi (353)
13. Quỹ bình ổn giá323Mục Quỹ bình ổn giá (357)
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ324Mục Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ (171)
II. Nợ dài hạn330= Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 + Mã số 340 + Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số 343.
1. Phải trả người bán dài hạn331Mục Phải trả cho người bán (331) , mở cho Riêng từ cái bán
2. Chi phí phải trả dài hạn332Mục Phải thu của khách hàng (131), mở chi tiết cho từng khách hàng
3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh333Mục Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (3361)
4. Phải trả nội bộ dài hạn334Mục 3362 , 3363 , 3368
5. Doanh thu chưa thực hiện trong khoảng thời gian dài hạn335Mục Doanh thu chưa thực hiện (3387)
6. Phải trả dài hạn khác336Mục 338, 344
7. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn337Mục: 341 và Cuối cùng tìm được của số dư Có mục 34311 trừ ( – ) dư Nợ mục 34312 cộng ( + ) dư Có mục 34313
8. Trái phiếu chuyển đổi338Mục Trái phiếu chuyển đổi (3432)
9. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả339Mục Cổ phiếu biệt đãi (41112)
10. Dự phòng phải trả dài hạn340Mục Dự phòng phải trả (352)
11. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ341Mục Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (356)
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU400= Mã số 410 + Mã số 430
I. Vốn chủ sở hữu410= Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422
1. Vốn góp của chủ sở hữu411Mục Vốn góp của chủ sở hữu (4111)
2. Thặng dư vốn cổ phần412Mục Thặng dư vốn cổ phần (4112)
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413Mục Quyền chọn chuyển đổi trái khoán (4113)
4. Vốn khác của chủ sở hữu414Mục Vốn khác (4118)
5. Cổ phiếu quỹ415Mục Cổ phiếu quỹ (419), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416Mục Chênh lệch đánh giá lại tài sản (412). Trường hợp mục 412 có số dư Nợ thì định mức này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417Mục Chênh lệch tỷ giá hối đoái (413). Trường hợp mục 413 có số dư Nợ thì định mức này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
8. Quỹ đầu tư phát triển418Mục Quỹ đầu tư phát triển (414).
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419Mục Quỹ hỗ trợ sắp đặt doanh nghiệp (417).
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420Mục Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (418)
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Bao gồm các phần:  – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế kéo dài  đến cuối kỳ trước  – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ở trong kỳ này421 421a 421bMục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ở năm trước (4211) cộng với số dư Có chi tiết của mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm nay (4212), chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm kéo dài đến đầu kỳ thông tin.
  12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422Mục Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (441)
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430= Mã số 431 + Mã số 432
  1. Nguồn kinh phí431Số chênh lệch giữa số dư Có của mục Nguồn kinh phí sự nghiệp (461) với số dư Nợ mục Chi sự nghiệp (161)
  2. Nguồn kinh phí đã hình thành lên nguồn tài sản cố định432Mục Nguồn kinh phí đã hình thành lên tài sản cố định (466)
 Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400) 440= Mã số 300 + Mã số 400
Bảng cân đối kế toán
Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200 mới nhất

Bảng cân đối kế toán với doanh nghiệp không hoạt động liên tục

Với những doanh nghiệp không hoạt động liên tục trong quá trình lập bảng cân đối kế toán bạn cần chú ý một số vấn đề như sau:

  • Không cần tách ra tài sản ngắn hạn hay dài hạn.
  • Không cần đề cập đến các định mức dự phòng.
  • Không cần đề cập đến “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” do số liệu dự phòng giảm giá sẽ được giảm trực tiếp trong phần giá trị ghi vào sổ chứng khoán kinh doanh.
  • Không cần đề cập đến định mức “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” do số liệu dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư.
  • Không cần đề cập đến định mức “Dự phòng phải thu khó đòi” do số liệu này sẽ được ghi giảm trực tiếp vào sổ các khoản phải thu của doanh nghiệp.
  • Không cần đề cập đến định mức “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” do số liệu dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.
  • Các định mức liên quan đến tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính, đình chỉ tài sản đầu tư được thể hiện theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá các tài sản trên.
  • Không cần đề cập đến định mức “Nguyên giá” do giá trị trong sổ sách là cơ sở đánh giá lại.
  • Không cần đề cập đến định mức “Hao mòn lũy kế” do số liệu khấu hao đã được ghi giảm trực tiếp vào các giá trị sổ sách của tài sản.
Bảng cân đối kế toán
Với doanh nghiệp hoạt động không liên tục sẽ được điểu chỉnh một vài khoản khi lập bảng cân đối kế toán

File Excel mẫu bảng cân đối kế toán

Download: Mẫu BTCT theo TT200

Kết luận

Bên trên là một số thông tin về bảng cân đối kế toán và cách lập bảng cân đối kế toán cho các doanh nghiệp. Hy vọng với những chia sẻ được Dân Tài Chính gửi đến sẽ giúp  bạn tìm hiểu được thông tin bổ ích hỗ trợ cho nhu cầu của bản thân và doanh nghiệp nhà mình nhé.

Xem thêm:

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận